KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5 Chủ đề: Trường mầm non – Tết trung thu (Thực hiện 4 tuần, từ ngày 08/09/2025 đến ngày 03/10/2025)

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5

Chủ đề:  Trường mầm non – Tết trung thu

(Thực hiện 4 tuần, từ ngày 08/09/2025 đến ngày 03/10/2025)

  1. MỤC TIÊU
  2. Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất.

a/ Phát triển vận động.

* MT1: Trẻ thực hiện đúng thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát.

Hô hấp: Hít vào, thở ra.

Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).

+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.

Lưng, bụng, lườn:

+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.

+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái.

+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái

Chân:

+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau.

+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân  phía sau.

* MT8: Trẻ biết tung bóng lên cao và bắt bóng bằng hai tay.

– Tung và bắt được bóng bằng 2 tay.

– Tung, đập bắt bóng tại chỗ

– Lăn bóng và di chuyển theo bóng.

* MT10: Trẻ thực hiện được động tác bật không chạm vào vật cản. Trẻ thực hiện được bật xa tối thiểu 50cm.

– Bật xa 50 cm.

– Bật liên tục vào vòng.

– Bật tách, khép chân qua 7 ô.

– Bật qua  vật cản cao 15 – 20cm.

– Bật xa 45- 55 cm.

b/ Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.

* MT21: Trẻ biết sử dụng đồ dùng phục vụ ăn, uống thành thạo.

– Ngồi đúng tư thế khi ăn, tự xúc cơm ăn gọn gàng.

– Biết lấy cốc rót nước uống không làm nước tràn ra ngoài.

  1. Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức.

* MT45: Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.

+ Đo một vật bằng các thước đo khác nhau.

+ Đo một đối tượng bằng các thước đo khác nhau.

+ Nhận biết mục đích của phép đo.

+ So sánh chiều dài của 3 đối tượng.

+ So sánh dung tích của 3 đối tượng.

– Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh.

* MT58: Trẻ nói được tên địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp mầm non khi được hỏi.

– Tìm hiểu trò chuyện về trường MN của bé. Các đặc điểm nổi bật của trường, lớp MN

– Các hoạt động của trẻ trong trường.

* MT59: Trẻ nói được tên công việc của cô giáo, nhân viên và hiệu trưởng, hiệu phó trong trường.

– Công việc của các cô giáo và các bác trong trường MN.

– Dạy kính trọng, lễ phép, cư xử đúng mực với cô giáo, các cô bác trong trường mầm non, yêu thương giúp đỡ bạn bè.

* MT60: Trẻ nói được họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

– Họ tên, tuổi và đặc điểm và sở thích của các bạn trong lớp khi được trò chuyện.

– Trẻ quan tâm  giúp đỡ bạn, hợp tác với bạn trong các hoạt động học tập, lao động, vui chơi.

  1. Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.

* MT65: Trẻ thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể.

–  Nghe, hiểu lời nói yêu cầu của người khác  và phản hồi lại bằng những hành động lời nói phù hợp trong hoạt động tập thể.

* MT69: Trẻ không nói tục chửi bậy.

– Trẻ không nói tục chởi bậy ở mọi lúc, mọi nơi.

* MT72: Trẻ biết sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…phù hợp với tình huống.

– Sử dụng đúng các từ biểu cảm, hình tượng trong câu nói phù hợp với tình huống giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày.

* MT85: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

– Nhận dạng các chữ cái o,ô,ơ.

* MT86: Trẻ biết tô đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.

– Tập tô, tập đồ các nét cơ bản.

– Tập tô chữ cái o,ô,ơ.

– Hướng viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

  1. Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.

* MT93: Trể biết tự làm một số việc đơn giản hằng ngày.

– Chủ động và độc lập trong một số hoạt động: tự giác thực hiện công việc mà không chờ sự nhắc nhở hay hỗ trợ của người lớn (VD: Tự cất dọn đồ chơi sau khi chơi, tự giác đi rửa tay trước khi ăn hoặc khi thấy tay bẩn, Lấy cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định).

* MT94: Trẻ cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.

– Vui vẻ nhận công việc được giao mà không lưỡng lự hoặc tìm cách từ chối.

– Hoàn thành công việc được giao.

– Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác.

– Cất sản phẩm cẩn thận.

* MT 98: Trẻ biết được trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục.

– Nhận biết được những nguy cơ về xâm hại tình dục đối với trẻ em. Nhận biết những hành vi, hành động xâm hại về tình dục.

– Cách bảo vệ bản thân trước nguy cơ bị xâm hại tình dục và cách phòng, tránh hành động xâm hại tình dục.

* MT99: Trẻ biết được bổn phận của trẻ em với bản thân, gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương đất nước.

– Bổn phận của trẻ em với bản thân.

– Bổn phân của trẻ em với gia đình.

– Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường và thầy cô giáo.

– Bổn phận của trẻ em đối với quê hương đất nước.

* MT100. Trẻ biết được 1 số quyền của trẻ em.

– Quyền được khai sinh và có quốc tịch Việt Nam.

– Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng.

– Quyền sống chung với cha mẹ.

– Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.

– Quyền được chăm sóc sức khoẻ.

– Quyền được học tập.

– Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch.

* MT106: Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói không ngắt lời người khác. Trẻ biết chờ đến lượt.

 Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ lễ phép, lịch sự.

– Nhìn vào người khác khi họ đang nói.

– Không cắt ngang lời khi người khác đang nói.

 Có ý thức chờ đợi tuần tự trong khi tham gia các hoạt động, xếp hàng hoặc chờ đến lượt, không chen ngang, không xô đẩy người khác trong khi chờ đợi, chờ đến lượt nói khi trò chuyện mà không cắt ngang người khác để được nói.

– Tôn trọng hợp tác, chấp nhận.

  1. Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ.

* MT115: Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em. Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát bản nhạc với các hình thức: Hát một số câu hát Tiếng Anh đơn giản phù hợp dành cho trẻ em.

Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trong chương trình GDMN.

– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…

– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát bản nhạc: Vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa.

– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.

– Nghe và hát nhạc tiếng Anh đơn giản dành cho trẻ em.

– Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của bài hát, bản nhạc.

* MT117: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh.

– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

* MT121: Trẻ biết nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm theo ý thích. Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

 Bày tỏ ý tưởng của mình khi làm sản phẩm, cách làm sản phẩm trên ý tưởng của bản thân.

  1. Yêu cầu, chuẩn bị:
  2. Yêu cầu.

Trẻ biết ngày 5/9 là ngày khai giảng năm học mới. Trẻ biết tên, địa điểm quang cảnh của trường, lớp, các khu vực trong trường.

+ Trẻ biết mối quan hệ của mình với các bạn, với cô giáo với các bác trong trường.

+Trẻ biết các phòng ban trong trường như phòng học, phòng y tế, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng.

+ Các hoạt động trong trường như học tập, vui chơi, ăn uống và nghỉ ngơi.

+ Các khu vực trong trường (sân chơi, phòng học, phòng ăn, nhà vệ sinh).

+ Các thành viên trong trường: cô giáo,bác bảo vệ, bạn bè.

– Trẻ biết được ý nghĩa của ngày Tết Trung Thu.

– Biết tên bài hát, tên tác giả của bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”,  thuộc lời, thuộc giai điệu hiểu nội dung và hát được bài “Trường chúng cháu là trường mầm non, Ngày vui của bé”Hát múa theo nhạc bài “ Đêm trung thu ”;  Biết tên bài hát, tên tác giả và lắng nghe cô hát bài “Đi học, Chiếc đèn ông sao”; biết tên trò chơi và cách chơi của TCÂN “Tiếng hát ở đâu”, “Ai nhanh nhất”.

– Trẻ được làm quen với một số câu chuyện, bài thơ, trò chơi trong chủ đề:

+ Nhớ được tên, hiểu được nội dung bài thơ, câu chuyện trong chủ đề mầm non.

– Biết cách chơi một số trò chơi.

+ Tham gia các trò chơi tích cực. Biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra.

+ Trẻ nhận biết và đọc đúng các nét cơ bản, chữ cái o,ô,ơ.

+ Biết trả lời các câu hỏi của cô đặt ra.

+ Trẻ biết cách thực hiện các bài tập phát triển vận động.

+ Trẻ nhận biết thành thạo số lượng trong phạm vi 5.

+ Trẻ biết vẽ và tô màu về trường mầm non.

– Biết dùng ngôn ngữ của mình để diễn cảm một số hiểu biết về trường mầm non.

– Rèn cho trẻ phối hợp các kỹ năng để tạo thành các bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối về trường mầm non.

+ Vui thích được kể về cô giáo, các bạn, các đồ chơi về trường lớp  mầm non.

+ Biết thể hiện niềm vui sướng diễn tả về mái trường của mình. Biết lưu trữ sản phẩm của mình của bạn.

  1. Chuẩn bị.
  2. Trang trí lớp:

– Trang trí lớp theo hướng mở, lấy trẻ làm trung tâm và theo chủ đề.

– Có đồ dùng đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú hấp dẫn trẻ.

– Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lí, đảm bảo an toàn đáp ứng nhu cầu giáo dục.

– Các khu vực cho trẻ hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của cô giáo.

– Sắp xếp các góc chơi phù hợp có khu vực dành cho trẻ khám phá khoa học, thiên nhiên. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường cho trẻ làm quen với chữ viết.

– Có bảng tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, cháy nổ và các kỹ năng cần thiết.

  1. Đồ dùng dạy học của cô:

– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dung phục vụ cho chủ đề.

– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Trường mầm non”.

– Các tranh ảnh về trường mầm non.

– Các video, bài hát phục vụ chủ đề.

– Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động: Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động mọi lúc mọi nơi.

– Lựa chọn một số trò chơi, bài hát câu chuyện…liên quan đến chủ đề.

– Các loại dụng cụ âm nhạc, bài hát, nhạc đệm.

– Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…để trẻ vẽ, nặn, xé, dán…

– Đồ dùng, đồ chơi lắp ghép xây dựng.

– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.

– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.

  1. Tài liệu, học liệu của trẻ:

– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô chủ đề Trường mầm non: Vòng, gậy thể dục

– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.

– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bút chì , bảng, phấn, đất nặn.

– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn…

– Thẻ chữ cái, thẻ số.

– Các đồ dùng cần thiết khác cho từng hoạt động học và vui chơi.

– Bảng, phấn đất nặn.

– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi nấu ăn…

 

III. Kế hoạch giáo dục tuần

Hoạt động Tuần 1

(Từ 8/9- 12/9)

Tuần 2

(Từ 15/9- 19/9)

Tuần 3

(Từ 22/9-  26/9)

Tuần 4

(Từ 29/9-  03/10)

Lưu ý
Chủ đề – Trường mầm non của bé.

 

– Lớp học của bé.

 

– Đồ chơi và hoạt động trong trường, lớp bé thích. – Tết Trung Thu.  
Đón trẻ

Trò chuyện

 

– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Chú ý đến kỹ năng đi lên xuống cầu thang, đi giày dép, cất ba lô đúng nơi quy định.

– Trò chuyện với trẻ về trường mầm non:

+ Cô gợi hỏi: “Các con đến trường bằng gì?”, “Ai đưa các con đến lớp?”, “Trong trường mầm non của mình có những ai?” (cô giáo, bạn bè, bác bảo vệ, cô cấp dưỡng…).

+Trẻ kể những điều mình thích khi đến trường (chơi cùng bạn, học hát, nghe kể chuyện, tham gia trò chơi…).

+ Cô nhấn mạnh: Trường mầm non là “ngôi nhà thứ hai” – nơi các con được học tập, vui chơi và rèn luyện kỹ năng mỗi ngày.

– Cho trẻ xem các hình ảnh về trường mầm non:

+ Các lớp học, sân chơi, góc thiên nhiên, khu vui chơi ngoài trời.

– Trò chuyện với trẻ về ý nghĩa ngày Tết thiếu nhi 15/8 âm lịch là ngày tết trung thu.

 
TD sáng – Hô hấp: Hít vào, thở ra.

– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).

+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao chân bước sang phải, sang trái.

+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái.

+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.

– Chân:

+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau.

+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về phía sau.

+ Bật tiến về phía trước

– Cô cho trẻ tập các động tác tay, chân, bụng…bật kết hợp với nhạc và lời bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”.

 
Hoạt động học Thứ 2 * PTVĐ:

– Bật tách, khép chân  qua 7 ô.

+ Trò chơi: Chuyền bóng.

* PTVĐ:

– Tung bóng lên cao và bắt bóng.

+ Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.

* PTVĐ:

– Đi và đập bắt bóng bằng hai tay.

+ Trò chơi: Cáo và Thỏ

* PTVĐ:

 Bật xa 45-55 cm.

+ Trò chơi: Ai nhanh hơn.

 
3 * KPXH: Tìm hiểu về Trường mầm non. * KPXH: Trò chuyện về công việc của cô giáo trong lớp” * KPKH: Tìm hiểu về một số đồ dùng đồ chơi của trường mẫu giáo. * KPKH: Trò chuyện về ngày tết trung thu.

 

 
*  Thơ:  Cô giáo của em.

 

Âm nhạc: Hát và vận động: Trường chúng cháu là trường mầm non.

– Nghe hát: Đi học.

– Trò chơi : Tiếng hát ở đâu.

* Truyện: Món quà của cô giáo. *  Thơ:  “Trăng ơi từ đâu đến”  
4 * LQVT:

– Ôn số lượng 1, 2. Nhận biết chữ số 1, 2.  So sánh chiều dài ba đối tượng.

* LQVT:

– Ôn số lượng 3,4.  Nhận biết chữ số 3,4.

 

 

* LQVT:

– So sánh số lượng trong phạm vi 4.

 

* LQVT:

– Tách gộp trong phạm vi 4.

 

 
5 * LQCC: Làm quen các nét cơ bản. * LQCC:  Cho trẻ làm quen chữ cái o,ô,ơ. * LQCC:  Tập tô chữ cái o,ô,ơ.

 

*  Truyện: Món quà của cô giáo.

 

 
6 * Tạo hình:

Vẽ tô màu đồ chơi trong trường mầm non.

 

* Tạo hình:

-Vẽ chân dung cô giáo (Đề tài).

 

 * Tạo hình:

Trang trí rèm cửa lớp học.

(Theo ý thích)

 

 

* Âm nhạc:

– Hát múa đêm trung thu.

+ Nghe hát: Chiếc đèn ông sao.

+ Trò chơi ai nhanh nhất.

 
Hoạt động ngoài trời Thứ 2 CCĐ:

– Quan sát trường mầm non.

– TCVĐ: Lộn cầu vồng.

– Chơi tự chọn.

HĐCCĐ:

– Tham quan trường, lớp C5.

– TCVĐ: Chuyền bóng.

– Chơi tự chọn.

HĐCCĐ:

Quan sát Cầu trượt

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

– Chơi tự chọn.

HĐCCĐ:

– Quan sát  mâm ngũ quả.

– TCVĐ: Vượt chướng ngại vật.

– Chơi tự chọn.

 
3          
4 CCĐ:

– Trò chuyện cùng trẻ về bảo vệ môi trường.

– TCVĐ: Bánh xe quay.

–  Chơi tự chọn.

– HĐCCĐ:

Quan sát công việc của các cô giáo trong trường.

 

– HĐCCĐ:

Chơi với những viên phấn.

– Chơi tự chọn.

 

 

CCĐ:

– Thí nghiệm sức hút của nam châm.

– Chơi tự chọn.

 
5 CCĐ:

– Quan sát: Đồ chơi trong sân trường.

– TCVĐ: chuyền bóng.

– Chơi tự chọn

CCĐ:

Làm đồ chơi từ lá cây.

– Chơi tự chọn.

CCĐ:

Quan sát thời tiết trong ngày

– Chơi tự chọn

CCĐ:

– TCVĐ: Lộn cầu vồng; Tung và bắt bóng.

– Chơi theo ý thích

 
6 CCĐ: Tổ chức chăm sóc góc thiên nhiên của lớp.

– Chơi tự chọn.

HĐCCĐ: Trải nghiệm với những viên sỏi đáng yêu.

– TCVĐ: Đu quay.

– Chơi tự chọn.

CCĐ: Vẽ đồ chơi trẻ yêu thích trên sân trường.

– TCVĐ: Kết bạn.

– Chơi tự chọn.

CCĐ: Quan sát Chiếc đèn ông sao.

– TCVĐ: Bóng tròn to.

– Chơi tự chọn.

 
Hoạt động Thay thế HĐ góc Thứ 3       HĐ trải ghiệm

HĐTT: Hương vị mùa thu.

 
Hoạt động góc 1. Góc xây dựng

( T1): Xây dựng: Trường mầm non.

(T2+T3): Xây dựng lớp học.

(T4) Xây dựng trại thu.

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: Trường mầm non  của bé.

– Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là chú lái xe vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây.

– Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa.

– Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi.

– Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

Vật liệu xây dựng: gạch, các loại cây cỏ, hoa.

+ Hàng rào, cây, hoa, các khối lắp ghép…

c) Cách chơi

Cho trẻ nhận vai chơi: 2 chú lái xe chở vật liệu xây dựng 1 bạn làm kiến trúc sư, các bạn khác là chú công nhân xây dựng công trình.

2. Các góc khác: Soạn giống góc xây dựng

Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí.

 
  2 Góc phân vai

(T1) Phân vai: Cô giáo.

(T2+T3) Bán đồ dùng học tập

(T4)  PV:  Bán hàng các loại hoa quả muà thu.

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết phân vai và nhập vai trong hoạt động mua – bán ở siêu thị.

– Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu, đồ chơi phong phú (rau, củ, quả, hàng hóa, tiền giả, giỏ hàng…).

– Trẻ biết giao tiếp lễ phép: người mua chào hỏi, lựa chọn hàng, trả tiền; người bán biết giới thiệu sản phẩm, tính tiền, cảm ơn khách.

– Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ.

– Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

– Hàng hóa: rau, củ, quả, bánh kẹo, sữa, đồ dùng gia đình (bằng nhựa hoặc làm từ phế liệu sạch).

– Tiền giả, giỏ xách, bàn thu ngân, kệ hàng.

– Đồng phục cho người bán (tạp dề nhỏ, mũ).

c) Cách chơi

– Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: 2–3 bạn làm người bán hàng, 1 bạn làm thu ngân, các bạn còn lại là khách mua hàng.

– Người bán bày hàng lên kệ, giới thiệu sản phẩm.

– Người mua đến lựa chọn hàng hóa, hỏi giá, trả tiền cho thu ngân.

– Khi kết thúc, cả nhóm cùng thu dọn và sắp xếp lại đồ chơi.

– Người bán gói hàng, chào – cảm ơn khách.

 
  3 Góc học tập

(T1+(T2) Chơi lô tô chủ đề “Trường mầm non”.

(T3) Xếp chữ cái, chữ số và ôn các hình đã học

(T4) Chơi lô tô  các loại hoa quả về mùa thu

* Trò chơi: Lô tô chủ đề “Trường mầm non”

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ nhận biết và gọi đúng tên các hình ảnh trong trường mầm non (cô giáo, lớp học, đồ dùng, đồ chơi…).

– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định.

– Trẻ biết chơi theo nhóm, biết chờ đến lượt.

– Rèn kỹ năng nói rõ ràng, mạch lạc khi gọi tên hình ảnh.

b) Chuẩn bị

– Thẻ lô tô về trường mầm non: lớp học, cô giáo, bàn ghế, đồ chơi ngoài trời, cầu trượt…

– Bảng lô tô cho trẻ.

c) Cách chơi

– Bảng, lô tô.

– Cô/cái “người quản trò” rút thẻ và gọi tên hình ảnh.

– Trẻ có hình ảnh giống thì đặt thẻ lô tô lên bảng của mình.

– Ai phủ kín bảng trước là người thắng cuộc.

* Xếp chữ cái, chữ số và ôn các hình đã học

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ nhận biết, phân biệt và xếp đúng chữ cái, chữ số đã học.

– Trẻ ôn lại các hình học cơ bản (tròn, vuông, tam giác, chữ nhật…).

–  Phát triển tư duy logic, khả năng so sánh, phân loại.

– Trẻ biết hợp tác, không tranh giành đồ chơi.

b) Chuẩn bị

– Bộ chữ cái, chữ số bằng nhựa/nam châm.

– Bộ khối hình học.

– Khay, hộp để đựng đồ.

c) Cách chơi

– Cô cho trẻ chọn hoạt động: xếp chữ cái, xếp chữ số hoặc xếp hình.

– Trẻ ghép chữ cái thành từ đơn giản (VD: bé, cô, lớp).

– Trẻ ghép số theo thứ tự từ 1-5, 1-10.

– Trẻ xếp hình thành các đồ vật quen thuộc: ngôi nhà, ô tô, cái bàn…

– Kết thúc, trẻ cùng cô nhận xét sản phẩm.

* Trò chơi: Lô tô các loại hoa quả về mùa thu

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ nhận biết, gọi đúng tên và phân biệt một số loại hoa quả mùa thu (hồng, bưởi, na, thị…).

– Rèn kỹ năng quan sát, so sánh đặc điểm hoa quả.

– Trẻ biết chia sẻ, chờ đến lượt, chơi đoàn kết.

b) Chuẩn bị

– Thẻ lô tô hình ảnh hoa quả mùa thu.

– Bảng lô tô.

c) Cách chơi

– Cô phổ biến luật chơi giống trò lô tô ở trên.

– Người quản trò rút thẻ, gọi tên quả → trẻ tìm thẻ phù hợp để đặt lên bảng.

– Trẻ nào phủ kín bảng trước thì thắng.

– Sau khi chơi, cô cùng trẻ nhắc lại tên và đặc điểm từng loại quả.

 
  4 Góc nghệ thuật

( T1+T2) Hát múa các bài về  “Trường mầm non”.

(T2+T3) Vẽ tranh chủ đề trường mầm non.

(T4)  Nặn một số loại quả.

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ hát thuộc lời, múa minh họa theo nhạc một số bài hát về trường mầm non.

– Trẻ thể hiện cảm xúc vui tươi khi ca hát, múa.

– Rèn sự tự tin, kỹ năng biểu diễn trước nhóm bạn.

– Trẻ biết lắng nghe, chờ lượt, động viên bạn.

b) Chuẩn bị

– Nhạc các bài hát về trường mầm non (Ví dụ: Trường chúng cháu là trường mầm non, Cô và mẹ, Bé vui đến trường…).

– Một số đạo cụ: hoa cầm tay, khăn voan, mũ, váy múa.

c) Cách chơi

– Cô bật nhạc cho trẻ nghe và gợi ý trẻ hát theo.

– Trẻ chia nhóm nhỏ để hát, múa minh họa cho bài hát.

– Nhóm khác cổ vũ, vỗ tay.

– Cô cùng trẻ nhận xét: Bạn nào hát hay, múa đẹp, mạnh dạn.

* Tô tranh chủ đề “Trường mầm non”

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết tô màu có chọn lựa, không chờm ra ngoài.

– Trẻ biết phối hợp màu sắc hài hòa, sáng tạo.

– Trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh (cầm bút, điều khiển tay).

– Giáo dục trẻ yêu trường, lớp, cô giáo và bạn bè.

b) Chuẩn bị

– Tranh vẽ đen trắng về trường mầm non: lớp học, sân chơi, cô giáo, bạn nhỏ.

– Bút sáp màu, bút chì màu, hộp màu nước.

– Bàn ghế, giấy lót.

c) Cách chơi

– Cô cho trẻ chọn tranh theo sở thích.

– Trẻ dùng màu để tô tranh, có thể hỏi cô/bạn để phối màu.

– Khi tô xong, trẻ trưng bày sản phẩm ở góc trưng bày tranh.

– Cô gợi ý trẻ giới thiệu sản phẩm của mình.

*  Nặn một số loại quả

a, Mục đích – yêu cầu

Trẻ biết và gọi tên một số loại quả quen thuộc: cam, táo, chuối, nho…

– Nhận biết hình dáng, màu sắc cơ bản của các loại quả.

Biết sử dụng các kỹ năng lăn, vo, ấn, dính để nặn thành quả.

– Rèn sự khéo léo của đôi tay, phát triển trí tưởng tượng và óc quan sát.

– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động.

– Biết giữ gìn và trưng bày sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của bạn.

b, Chuẩn bị

 Mẫu quả thật hoặc tranh ảnh các loại quả.

– Đất nặn nhiều màu, bảng/kệ để trưng bày sản phẩm.

– Nhạc nhẹ, vui tươi.

– Bộ đất nặn, khăn lau tay, khay đựng sản phẩm.

c, Cách chơi

– Cô cho trẻ quan sát giỏ quả/ảnh quả và trò chuyện để gợi nhớ tên gọi, đặc điểm (màu sắc, hình dáng).

–  Mỗi bạn sẽ chọn loại quả mình thích để nặn.

–  Khi nặn, trẻ có thể dùng các thao tác: vo tròn – lăn dài – ấn dẹt – ghép dính để tạo hình quả.

–  Mỗi bạn nặn 1-2 loại quả tùy ý.

–  Có thể trao đổi, hỏi han bạn bên cạnh, nhưng không được làm hỏng sản phẩm của bạn.

 
  5 Góc thiên nhiên

(T1+T4) Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường.

(T2+T3) Chơi với cát và nước.

*Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết quan sát, nhận ra sự thay đổi của cây khi được chăm sóc.

– Trẻ biết tưới nước, lau lá, bắt sâu cho cây cảnh.

– Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh.

– Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ, tính kiên nhẫn, tỉ mỉ.

b) Chuẩn bị

– Một số chậu cây cảnh trong lớp và ngoài sân trường.

– Bình tưới nhỏ, khăn lau lá, chậu nước sạch.

– Găng tay nhỏ cho trẻ.

c) Cách chơi

– Cô hướng dẫn trẻ quan sát cây cảnh.

– Trẻ chia nhóm nhỏ để tưới nước, lau lá, nhặt lá khô.

– Trẻ cùng nhau trò chuyện về cây (cây có xanh hơn không? lá có bóng không?).

– Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định.

* Chơi với cát và nước

. Mục đích – yêu cầu

Trẻ biết một số tính chất đơn giản của cát (khô, ướt, mịn, rời rạc) và nước (trong suốt, chảy được, thấm vào cát…).

– Hiểu cát và nước có thể dùng để xây, nặn, đổ, rót.

– Rèn luyện kỹ năng xúc, đổ, rót, xây dựng bằng cát và nước.

– Phát triển sự khéo léo của đôi tay, khả năng phối hợp tay – mắt.

– Biết hợp tác với bạn khi cùng chơi.

Trẻ hứng thú, tích cực tham gia

– Biết giữ gìn vệ sinh, không té nước, không ném cát vào bạn.

2. Chuẩn bị

– Khu vực chơi ngoài trời hoặc góc chơi riêng trong lớp.

– Chậu/khay cát sạch, chậu nước.

– Đồ dùng: xô, chậu, ca, phễu, cốc nhựa, xẻng, khuôn đúc cát.

– Khăn lau tay, nước rửa tay.

c) Cách chơi

– Trẻ tự do trải nghiệm: xúc cát khô, đổ cát ướt, nặn hình, xây nhà, đào ao, đắp đường…

– Trẻ có thể dùng nước để làm cát dính hơn rồi tạo công trình.

– Cô quan sát, gợi ý: “Con thử đổ nước vào xem cát thế nào?”, “Các con cùng nhau xây lâu đài nhé!”.

 
  6. Góc thư viện

(T1+T2+T3)  Xem tranh ảnh, sách báo về trường mầm non.

(T4) Xem tranh ảnh sách báo về các loại hoa quả có trong mùa thu

* Xem tranh ảnh, sách báo về trường mầm non

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ làm quen với sách, tranh ảnh về trường mầm non.

– Biết lật giở sách nhẹ nhàng, không làm nhàu nát.

– Biết kể lại, nói được tên các hình ảnh trong sách.

– Hình thành thói quen yêu thích đọc sách.

b) Chuẩn bị

– Tranh ảnh, sách báo có hình trường học, lớp học, cô giáo, bạn bè.

– Giá sách, thảm ngồi.

c) Cách chơi

– Trẻ ngồi theo nhóm nhỏ, chọn sách/tranh để xem.

– Trẻ quan sát và trao đổi cùng bạn/cô về hình ảnh trong sách.

– Sau khi xem, trẻ xếp sách gọn gàng lên kệ.

* Xem tranh ảnh, sách báo về chủ đề “Trường mầm non” (T2+T3)

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ mở rộng vốn hiểu biết về các hoạt động trong trường mầm non.

– Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, trò chuyện theo nội dung tranh.

– Biết chia sẻ, cùng nhau xem sách, không tranh giành.

b) Chuẩn bị

– Bộ sách, tạp chí thiếu nhi có tranh ảnh về trường mầm non.

– Hình ảnh in màu: giờ ăn, giờ chơi, giờ học, lễ hội trong trường.

c) Cách chơi

– Trẻ chia thành từng nhóm nhỏ để xem.

– Cô gợi ý: “Các con nhìn thấy hoạt động gì trong tranh?”, “Trong lớp mình có giống thế này không?”.

– Trẻ nói ra điều mình thấy, kể cho bạn nghe.

– Sau khi xem, trẻ cất sách/tranh đúng chỗ.

* Xem tranh ảnh, sách báo về các loại hoa quả có trong mùa thu (T4)

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ nhận biết tên, đặc điểm một số loại hoa quả quen thuộc.

– Bổ sung vốn từ, phát triển ngôn ngữ mạch lạc.

– Hình thành thói quen chăm xem và giữ gìn sách.

b) Chuẩn bị

– Sách tranh, ảnh in màu về hoa quả (bưởi, hồng, na, cam, thị…).

– Giá sách, kệ trưng bày.

c) Cách chơi

– Trẻ chọn sách tranh quả mình thích, xem theo nhóm hoặc cá nhân.

– Trẻ trao đổi cùng bạn/cô: “Quả này tên gì? Con đã ăn chưa? Mùi vị thế nào?”.

– Kết thúc, trẻ xếp lại sách gọn gàng.

 
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.

– Luyện cho trẻ có nề nếp khi ăn, khi ngủ

 
Hoạt động chiều Thứ 2 * Rèn kỹ năng nề nếp cho trẻ khi sử dụng đồ dùng đồ chơi. * Dạy trẻ KNS: “Chào hỏi, lễ phép với người lớn” * Dạy trẻ KNS: Hướng dẫn trẻ một số quy định khi tham gia giao thông. * Vẽ hoa quả của mùa thu mà trẻ thích.

 

 
 

 

 

3

* Dạy trẻ KNS: Hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách. * Trò chuyện cùng trẻ về cách chào hỏi lễ phép khi khách đến nhà.

– Chơi hoạt động tự chọn ở các góc.

* Hát: Ngày vui của bé.

– Nghe hát: Đi học

– Trò chơi: Tiếng hát ở  đâu.

* Trò chuyện về Quy tắc của lớp.

– Chơi hoạt động tự chọn ở các góc.

 

 
 

 

 

4

Thực hiện vở “Bé LQVT và tập tô chữ số”: Tô số 1, số 2. Thực hiện vở “Bé LQVT và tập tô bài ôn số lượng 3,4.

– Chơi tự chọn các góc.

Thực hiện vở “Bé LQVT và thực hiện bài so sánh số lượng trong phạm vi 4. Thực hiện vở “Bé LQVT và thực hiện bài tách gộp trong phạm vi 4.  
 

 

5

– Thực hiện vở “Tập tô và làm quen chữ cái”: các nét cơ bản. – Thực hiện vở “Tập tô và làm quen chữ cái”: các nét móc và nét cong. – Thực hiện vở “Tập tô và làm quen chữ cái”: Chữ cái “o, ô, ơ”. – Ôn chữ cái o,ô,ơ.  
6 Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan