KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5 Chủ đề: Thế giới thực vật – Tết và mùa Xuân (Thực hiện 4 tuần, từ ngày 19/1/2026 đến ngày 13/2/2026)
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5
Chủ đề: Thế giới thực vật – Tết và mùa Xuân
(Thực hiện 4 tuần, từ ngày 19/1/2026 đến ngày 13/2/2026)
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất.
a/ Phát triển vận động.
* MT1: Trẻ thực hiện đúng thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát.
– Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
– Chân:
+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau.
+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân phía sau.
* MT2: Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản có khả năng kiểm soát tốt vận động
– Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khụy gối.
* MT7: Trẻ biết phối hợp mắt, tay, chân không làm đổ khi bò, trườn, trèo theo bài tập.
– Bò zích zắc qua 7 điểm cách nhau 1,5m.
* MT11: Trẻ nhảy lò cò ít nhất được năm bước liên tục, nhảy đổi chân theo yêu cầu. Trẻ thực hiện được nhảy xuống từ độ cao 40 – 45cm.
– Nhảy lò cò 5m.
– Nhảy xuống từ độ cao 40 – 45cm.
b/ Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
* MT19: Trẻ có thể tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
– Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
– Tự mặc áo, quần đúng cách.
– Cài và mở được hết các cúc.
– So cho hai vạt áo, ống quần không bị lệch.
– Để quần áo đúng nơi quy định.
* MT25: Trẻ nhận biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm.
– Mối nguy hiểm khi leo trèo cây và trú mưa dưới gốc cây to.
– Nhận biết những mối nguy hiểm khi tiếp xúc với con vật, giữ gìn vệ sinh khi tiếp xúc với các con vật.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức.
MT32: Trẻ có thể làm thí nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh.
– Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới nước, theo dõi và so sánh sự phát triển
* MT36: Trẻ nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
– Phân loại cây, hoa quả, theo 2-3 dấu hiệu
– Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa cây với môi trường sống.
* MT38: Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng.
– Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa, quả
– Quá trình phát triển của cây, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật
– So sánh sự giống và khác nhau của một số con vật, cây, hoa , quả
* MT40: Trẻ đếm được trên đối tượng trong phạm vi 9 và đếm theo khả năng..Thêm bớt trong phạm vi 9. Đếm bằng Tiếng Anh theo khả năng
– Đếm trong phạm vi 9 và đếm theo khả năng
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 9.
– So sánh số lượng trong phạm vi 9 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.
– Đếm số lượng bằng Tiếng Anh theo khả năng.
* MT 41: Trẻ biết tách, gộp 9 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm.
– Tách/gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng của các nhóm.
* MT46: Trẻ biết gọi tên và chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.
– Nhận biết gọi tên khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật và nhận dạng các khối đó trong thực tế
– Gọi tên và chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật
MT63: Trẻ biết kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội của đất nước và địa phương xã Nam Xang
– Xem tranh ảnh, trò chuyện về các hoạt động nổi bật của Tết nguyên đán, tham gia giao lưu văn nghệ; Tìm hiểu một số ngày hội, ngày lễ của địa phương: Lễ hội đình làng Thư Lâu
- Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.
* MT71: Trẻ biết sử dụng một số từ chỉ thời tiết, mùa xuân, trẻ biết các nét văn hóa của dân tộc.
– Dạy trẻ biết sử dụng một số từ chỉ thời tiết, đặc điểm cảnh quan của mùa xuân (vẻ đẹp cây cối…)
– Dạy trẻ nói lên suy nghĩ của mình về ngày tết, biết kể về cảnh đẹp của mùa xuân.
– Hình thành cho trẻ kĩ năng giao tiếp, chào hỏi phù hợp với ngày Tết cổ truyền
– Dạy trẻ biết ý nghĩa của ngày Tết cổ truyền của dân tộc, biết được phong tục tập quán của ngày tết.
– Dạy trẻ biết các nét văn hóa của dân tộc.
* MT76: Trẻ kể có thể thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện trong nội dung câu chuyện
– Kể chuyện sáng tạo
– Kể lại chuyện đã được nghe theo trình tự
– Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh
– Kể lại sự việc theo trình tự
– Đặt tên mới cho câu chuyện, bài thơ
* MT80: Trẻ có thói quen, hành vi giữ gìn và bảo vệ sách.
– Trẻ thường xuyên để sách đúng nơi quy định, cầm sách đúng chiều.
– Không ném, vẽ bậy, làm nhăn nhàu, và làm hỏng sách..
* MT82: Trẻ biết đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao trong các chủ đề (câu chuyện, bài thơ về Bác)…
– Đọc thuộc , diễn cảm các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè…
– Năm điều Bác Hồ dạy, Thư trung thu, Ảnh Bác, Em vẽ bác Hồ, Bác thăm nhà cháu, Hoa quanh lăng bác
– Truyện: Ai ngoan sẽ được thưởng, Quà của Bác Hồ tặng các cháu.
* MT85: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
– Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt b, d, đ, l, m, n
* MT86: Trẻ biết tô đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
– Tập tô, tập đồ các nét chữ b, d, đ, l, m, n
– Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình
– Làm quen với viết tiếng việt
– Hướng viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
– Hướng viết của các nét chữ
– Biết viết chữ có thể thay cho lời nói
– Biết viết tên của bản thân theo cách của mình
- Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.
* MT100. Trẻ biết được 1 số quyền của trẻ em.
– Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch
* MT109: Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn bảo vệ môi trường
– Nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (Không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa)
– Dạy trẻ quan tâm tới môi trường: thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây
– Dạy trẻ yêu thích cảnh vật thiên nhiên và mong muốn được giữ gìn bảo vệ môi trường sống.
– Dạy trẻ yêu quý các loại cây xanh, các loài hoa.
– Dạy trẻ có ý thức bảo vệ cây, không ngắt lá bẻ cành, không dẫm chân lên cỏ, không hái hoa nơi công cộng.
– Dạy trẻ yêu quý người trồng cây, tôn trọng sản phẩm của người lao động làm ra, yêu quý chăm sóc các loại cây, hoa để môi trường thêm đẹp.
– Giáo dục trẻ quan tâm với môi trường, cảnh vật thiên nhiên thông qua các hoạt động (các bài hát, câu chuyện, bài thơ)
MT111: Trẻ biết cần phải tham gia giao thông đúng luật.
– Trò chuyện, xem tranh ảnh, clip về việc tham gia giao thông an toàn, đúng luật.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ.
* MT113: Trẻ chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc.
– Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp theo bài hát, bản nhạc)
– Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, cổ điển)
* MT115: Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em. Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát bản nhạc với các hình thức: Hát một số câu hát Tiếng Anh đơn giản phù hợp dành cho trẻ em.
– Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trong chương trình GDMN.
– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát bản nhạc: Vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
– Nghe và hát nhạc tiếng Anh đơn giản dành cho trẻ em.
* MT117: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ , kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh.
– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối
* MT118: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm.
– Phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.
* MT120: Trẻ biết gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
– Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
- Yêu cầu, chuẩn bị:
- Yêu cầu.
– Trẻ biết gọi tên 1 số loại cây. Biết đặc điểm riêng của cây, các loại rau, củ, quả quen thuộc, một số loại cây lương thực thông dụng, hiểu về quá trình sinh trưởng và cách chăm sóc, ích lợi của chúng.
– Trẻ biết ngày tết nguyên đán là ngày tết cổ truyền của dân tộc. Biết các hoạt động nổi bật khi Tết đến: Trang trí nhà cửa, chuẩn bị mâm ngũ quả,… những người thân trong gia đình và trong họ thường đi thăm nhau và chúc nhau những lời tốt đẹp như: Có sức khoẻ tốt, gặp nhiều may mắn,.. Biết một số trò chơi dân gian thường diễn ra vào những dịp đầu năm mới, một số lễ hội của địa phương.
– Trẻ biết thực hiện các vận động:
+ Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khụy gối;
+ Bò zích zắc qua 7 điểm cách nhau 1,5m
+ Nhảy lò cò 5m
+ Nhảy xuống từ độ cao 40 – 45cm.
– Trẻ hiểu nội dung, nhớ tên tác phẩm tác giả “Truyện Cây tre trăm đốt”, nhớ các nhân vật trong truyện, các tình tiết và rút ra bài học cho mình
– Trẻ biết đếm đến 9. Nhận biết các nhóm có 9 đối tượng. Nhận biết số 9.
– Trẻ nhận biết được mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 9.
– Trẻ biết tách gộp trong phạm vi 9.
– Trẻ nhận biết khối cầu, khối trụ, khối chữ nhật, khối vuông.
– Trẻ nhận biết và phát âm được chữ cái chữ b, d, đ, l, m, n, biết cách tô chữ cái b, d, đ, l, m, n.
– Trẻ hát và vận động đều theo nhịp của bài hát:
+ Em yêu cây xanh
+ Hạt gạo làng ta
+ Sắp đến tết rồi
– Trẻ biết cách vẽ từ các nét cơ bản khác nhau để vẽ vườn hoa, vẽ trang trí tấm thiệp chúc mừng năm mới; biết sử dụng màu nước, lá cây để in hình lá cây;
– Trẻ có các kỹ năng sống như: Kỹ năng bảo vệ mội trường, nhận biết và không làm một số việc gây nguy hiểm, kỹ năng mặc quần áo đúng cách, kỹ năng tham gia giao thông an toàn, đúng luật, quyền con người: Quyền vui chơi, giải trí.
– Trẻ có kỹ năng nhận biết các loại cây xanh, cây lương thực, rau của quả qua đặc điểm, hình dạng và môi trường sống, ích lợi.
– Rèn sự khéo léo thông qua bài tập thể dục và các hoạt động khác.
– Rèn cho trẻ đọc đúng ngôn ngữ, thể hiện diễn cảm của các bài thơ, câu truyện.
– Rèn kỹ năng đếm và tạo nhóm, so sánh, tách gộp cho trẻ.
– Rèn kỹ năng nhận biết, phát âm, tập tô chữ cái b, d, đ, l, m, n cho trẻ.
– Trẻ hát, vận động, vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu thành thạo.
– Rèn phản ứng nhanh nhẹn thông qua chơi trò chơi.
– Rèn kỹ năng ngồi, cách cầm bút, cách tô viết cho trẻ.
– Biết dùng ngôn ngữ của mình để diễn tả 1 số hiểu biết của mình về các loại cây xanh, cây lương thực, rau của quả.
– Thực hiện một số nhiệm vụ, quy định ở trường và ở nhà.
– Chơi thân thiện với các bạn trong các hoạt động.
– Giáo dục trẻ biết rèn luyện và vệ sinh chăm sóc sức khỏe thường xuyên.
– Quan tâm, thương yêu giúp đỡ mọi người.
– Có ý thức trong các hoạt động học tập và vui chơi.
- Chuẩn bị.
- Trang trí lớp:
– Trang trí lớp theo hướng mở, lấy trẻ làm trung tâm và theo chủ đề “Thế giới thực vật – Tết và mùa Xuân”.
– Có đồ dùng đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú hấp dẫn trẻ.
– Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lí, đảm bảo an toàn đáp ứng nhu cầu giáo dục.
– Các khu vực cho trẻ hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của cô giáo.
– Sắp xếp các góc chơi phù hợp có khu vực dành cho trẻ khám phá khoa học, thiên nhiên. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường cho trẻ làm quen với chữ viết.
– Có bảng tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, cháy nổ và các kỹ năng cần thiết.
- Đồ dùng dạy học của cô:
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Thế giới thực vật – Tết và mùa Xuân”.
– Các video, bài hát phục vụ chủ đề.
– Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động: Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động mọi lúc mọi nơi.
– Lựa chọn một số trò chơi, bài hát câu chuyện…liên quan đến chủ đề.
– Các loại dụng cụ âm nhạc, bài hát, nhạc đệm.
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.
- Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô chủ đề “Thế giới thực vật – Tết và mùa Xuân”
– Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bút chì , bảng, phấn, đất nặn.
– Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…để trẻ vẽ, nặn, xé, dán…
– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ trang trí Tết
– Thẻ chữ cái, thẻ số.
– Các đồ dùng cần thiết khác cho từng hoạt động học và vui chơi.
– Bảng, phấn đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi nấu ăn…
III. Kế hoạch giáo dục tuần
| Hoạt động | Tuần 1
(Từ 19/01-23/01) |
Tuần 2
(Từ 26/01-30/01) |
Tuần 3
(Từ 02/02-06/02) |
Tuần 4
(Từ 09/02-13/02) |
Lưu ý | |||
| Chủ đề | – Cây xanh và môi trường sống | – Các loại rau – củ – quả | – Một số cây lương thực | – Tết và mùa xuân | ||||
| Đón trẻ
Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Chú ý đến kỹ năng đi giày dép, cất ba lô đúng nơi quy định.
– Trò chuyện về cảm xúc, mong muốn của trẻ. Trò chuyện cùng trẻ về ngày, thứ hôm nay và hôm qua, các công việc trẻ làm… – Trò chuyện cùng trẻ một số hành vi, thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh. – Trò chuyện về chủ đề “Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân” – Cho trẻ xem các hình ảnh về cây xanh, cây hoa, rau – củ – quả, mùa xuân, Tết Nguyên Đán. + Các góc trong lớp. – Trò chuyện với trẻ về ngày Tết Nguyên Đán của dân tộc.
|
|||||||
| TD sáng | – Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). + Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. – Lưng, bụng, lườn: + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao chân bước sang phải, sang trái. + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái. + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. – Chân: + Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau. + Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về phía sau. + Bật tiến về phía trước – Cô cho trẻ tập các động tác tay, chân, bụng…bật kết hợp với nhạc và lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”. |
|||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | * PTVĐ:
– Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khụy gối. + TC: Tung và bắt bóng. |
* PTVĐ:
– Bò zích zắc qua 7 điểm cách nhau 1,5m. + Trò chơi: Kéo co |
* PTVĐ:
– Nhảy lò cò 5m. |
* PTVĐ:
– Nhảy xuống từ độ cao 40 – 45cm. |
|||
| 3 | * Truyện: Cây tre trăm đốt.
|
* KPKH:
Tìm hiểu về một số loại rau, củ, quả
|
* LQCC:
– Làm quen chữ cái l, m, n.
|
* LQCC:
– Tập tô chữ cái l, m, n |
||||
| * KPKH
Tìm hiểu cây xanh và môi trường sống.
|
* LQCC:
– Tập tô chữ cái b, d, đ |
* KPKH :
– Tìm hiểu về một số loại cây lương thực. |
* KPXH:
Tìm hiểu về Tết nguyên đán. |
|||||
| 4 | * LQVT:
– Đếm đến 9. Nhận biết các nhóm đồ vật có 9 đối tượng. Nhận biết số 9. |
* LQVT:
– So sánh số lượng trong phạm vi 9.
|
*LQVT:
– Tách gộp trong phạm vi 9.
|
*LQVT:
– Ôn nhận biết khối cầu, khối trụ, khối chữ nhật, khối vuông. |
||||
| 5 | * LQCC:
Làm quen chữ cái b, d, đ
|
* Tạo hình:
– In hình lá cây. .
|
* Âm nhạc:
– Hát vỗ tay theo tiết tấu chậm: Hạt gạo làng ta. + Nghe hát: Lý cây bông. + Trò chơi: Hát theo nội dung hình vẽ.
|
* Âm nhạc:
– Hát vận động bài: Sắp đến tết rồi. – Nghe hát: Ngày Tết quê em.
|
||||
| 6 | * Âm nhạc:
– Hát, vận động: Em yêu cây xanh. + Nghe hát: Cây trúc xinh + Trò chơi: Ai nhanh nhất. |
* Âm nhạc: Hát, vận động: “Qủa”
+ Nghe hát: Ra vườn hoa. – TC: Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng. |
* Tạo hình:
– Vẽ vườn hoa.
|
* Tạo hình:
– Trang trí tấm thiệp chúc mừng năm mới.
|
||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | * HĐCCĐ:
– QS: Cây xanh trong sân trường. – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chọn |
* HĐCCĐ:
– QS: Bầu trời – TCVĐ: Tìm bạn – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– Dạo chơi và trò chuyện về quang cảnh vườn cổ tích. – TCVĐ: Tìm bạn – Chơi tự chọn |
* HĐCCĐ:
– QS: Cây hoa ban – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chọn
|
|||
| 3 |
|
|
|
|||||
| 4 | * HĐCCĐ: .
– TCVĐ: Tung bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với nước (Đo dung tích 3 đối tượng) |
* HĐCCĐ:
– QS: Vườn cổ tích – TCVĐ: Kéo co. – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– QS: Sân trường – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với sỏi, đá. |
* HĐCCĐ:
– QS: Cây xà cừ. – TCVĐ: Tung bóng. – Chơi tự chọn
|
||||
| 5 | * HĐCCĐ:
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Lộn cầu vồng; Tìm bạn. – Chơi tự chọn |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với lá cây. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn. |
||||
| 6 | * HĐCCĐ: – TCVĐ: Nhảy lò cò; Tung bóng.
– Chơi tự chọn.
|
* HĐCCĐ: – TCVĐ: Mèo và chim sẻ; Lộn cầu vồng.
– Chơi tự chọn.
|
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Con rắn; Lộn cầu vồng. – Chơi tự chọn: Chơi với vòng, dây lụa. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Nhảy lò cò; Tung bóng. – Chơi tự chọn.
|
||||
| Hoạt động Thay thế HĐ góc | Thứ hai
Thứ Năm |
|
– Gói bánh chưng.
– Tiệc tất niên |
|||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
(T1): Xây dựng: Công viên cây xanh . (T2+T3): Vườn rau (T4): Vườn hoa a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện các công trình: Công viên cây xanh, vườn rau, vườn hoa. – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa. – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị Vật liệu xây dựng: gạch, các loại cây xanh, cỏ, hoa. + Hàng rào, cây, hoa, các khối lắp ghép,… c) Cách chơi Cho trẻ nhận vai chơi: Trẻ phân vai chơi kỹ sư xây dựng, công nhân và lên thiết kế, ý tưởng và phân công công việc thực hiện. Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí. |
|||||||
| 2 Góc phân vai
(T1) Phân vai: Bán một số loại cây . (T2+T3): Bán các loại rau, củ, quả, lương thực . (T4): Đóng vai gia đình đi chúc tết. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết phân vai và nhập vai trong hoạt động bán hàng, gia đình. – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu, đồ chơi phong phú (cây xanh, cây hoa, rau củ quả, bánh kẹo, đồ trang trí cho ngày tết). – Trẻ biết giao tiếp khéo léo và đúng mực: Giữa người bán và người mua, giữa Ông bà, bố mẹ, con cháu – Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ. – Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Cây xanh, cây hoa, rau củ quả, bánh kẹo, đồ trang trí cho ngày tết – Trang phục áo dài đi chúc Tết. c) Cách chơi – Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: Trẻ thỏa thuận và phân vai người bán, người mua; Ông bà, bố mẹ, con cháu đi chúc tết. – Người bán hàng đon đả, mời chào khách, tươi cười, thanh toán…người mua biết lựa chọn, mặc cả giá… – Các thành viên gia đình đi chúc Tết ông bà, họ hàng, bạn bè và nói một số lời chúc Tết đơn giản: Chúc ông bà mạnh khỏe, Chúc cô chú làm ăn phát đạt, Chúc mừng năm mới…trẻ nhận lì xì và biết cảm ơn. |
||||||||
| 3. Góc học tập
– T1 + T2: Chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân. – T3+ T4: Làm sách góc * Trò chơi: Chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân – Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định. – Rèn kỹ năng vẽ và tô màu tranh ảnh. – Trẻ biết cùng nhau chơi, biết giữ gìn đồ chơi. b) Chuẩn bị – Đồ chơi góc chữ cái, góc toán… – Bút, sáp màu, giấy. c) Cách chơi – Trẻ lấy đồ chơi chữ cái, toán (thẻ chữ, thẻ số, sỏi, que tính…) ra chơi và đọc, xếp các chữ cái, chữ số. – Trẻ vẽ tranh về nội dung tranh về chủ đề Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân. * Làm sách góc a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết làm đúng các yêu cầu của sách. – Rèn kỹ cầm bút, kỹ năng tư duy cho trẻ. – Rèn kỹ năng phân tích yêu cầu của bài. – Trẻ hiểu về nội dung trong sách khi thực hiện làm. b) Chuẩn bị – Sách góc, đồ dùng học tập. c) Cách chơi – Trẻ làm theo yêu cầu của bài theo hướng dẫn của cô
|
||||||||
| 4 Góc nghệ thuật
(T1+ T2) Tô màu tranh chủ đề “ Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân” (T3) Tạo hình tranh pháo hoa, in tranh hoa đào bằng vân tay. (T4) Hát các bài hát về chủ đề. * Tô tranh chủ đề “ Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân ” a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết tô màu có chọn lựa, không chờm ra ngoài. – Trẻ biết phối hợp màu sắc hài hòa, sáng tạo. – Trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh (cầm bút, điều khiển tay). – Giáo dục trẻ yêu trường, lớp, cô giáo và bạn bè. b) Chuẩn bị – Tranh chủ đề nghề nghiệp. – Bút sáp màu, bút chì màu, hộp màu nước. – Bàn ghế. c) Cách chơi – Trẻ dùng màu để tô tranh, có thể hỏi cô/bạn để phối màu. – Khi tô xong, trẻ trưng bày sản phẩm ở góc trưng bày tranh. – Cô gợi ý trẻ giới thiệu sản phẩm của mình. * Hát các bài hát về chủ đề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ hát thuộc lời, múa minh họa theo nhạc một số bài hát về Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân . – Trẻ thể hiện cảm xúc vui tươi khi ca hát, múa. – Rèn sự tự tin, kỹ năng biểu diễn trước nhóm bạn. – Trẻ biết lắng nghe, chờ lượt, động viên bạn. b) Chuẩn bị – Nhạc các bài hát về chủ đề “Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân ” (Ví dụ: Em yêu cây xanh, Vườn cây của ba, Hạt gạo làng ta, Sắp đến tết rồi, Ngày tết quê em …). – Một số đạo cụ: hoa cầm tay, khăn voan, mũ, váy múa. c) Cách chơi – Trẻ cùng nhau lên biểu diễn hát, gõ đệm, sử dụng nhạc cụ thể hiện các bài hát trong chủ đề – Cô cùng trẻ nhận xét: Bạn nào hát hay, múa đẹp, mạnh dạn.
|
||||||||
| 5 Góc thiên nhiên
(T3) Gieo hạt theo dõi sự nảy mầm; Chăm sóc cây cảnh. (T4) Nhặt lá rụng sân trường. * Gieo hạt theo dõi sự nảy mầm a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách gieo hạt, quan sát, nhận ra sự thay đổi, phát triển của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, chăm sóc cây hàng ngày. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động, ươm mầm. b) Chuẩn bị – Cốc nhựa để gieo hạt, Hạt đậu, hạt thóc… – Bình tưới nhỏ. c) Cách chơi – Cô giới thiệu các đồ dùng, cách sử dụng, hướng dẫn trẻ cách gieo hạt – Trẻ chia nhóm nhỏ để gieo hạt theo nhóm – Trẻ cùng nhau trò chuyện về sự phát triển của cây hàng ngày. – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. *Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết quan sát, nhận ra sự thay đổi của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, lau lá, bắt sâu cho cây cảnh. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ, tính kiên nhẫn, tỉ mỉ. b) Chuẩn bị – Một số chậu cây cảnh trong lớp và ngoài sân trường. – Bình tưới nhỏ, khăn lau lá, chậu nước sạch. – Găng tay nhỏ cho trẻ. c) Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ quan sát cây cảnh. – Trẻ chia nhóm nhỏ để tưới nước, lau lá, nhặt lá khô. – Trẻ cùng nhau trò chuyện về cây (cây có xanh hơn không? lá có bóng không?)… – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. * Nhặt lá rụng sân trường – Trẻ biết nhặt lá rụng sân trường bỏ vào thùng rác để khuôn viên trường thêm sạch, đẹp. – Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng nhặt lá. – Trẻ hứng thú, tích cực tham gia – Biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. 2. Chuẩn bị – Khu vực nhặt lá rụng sân trường – Rổ, thùng rác đựng lá – Nước rửa tay sau khi nhặt lá xong c) Cách chơi – Trẻ tự do nhặt lá tại khu vực mình thích và bỏ vào thùng rác. – Cô quan sát, động viên trẻ.
|
||||||||
| 6. Góc thư viện
(T1+T2) Xem tranh ảnh về chủ đề “ Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân ”. * Xem tranh ảnh, sách báo về các nghề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ làm quen với sách, tranh ảnh về Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân . – Biết lật giở sách nhẹ nhàng, không làm nhàu nát. – Biết kể lại, nói được tên các hình ảnh trong sách. – Hình thành thói quen yêu thích đọc sách. b) Chuẩn bị – Tranh ảnh, sách báo có nội dung về chủ đề bản thân. Giá sách, chỗ ngồi. c) Cách chơi – Trẻ ngồi theo nhóm nhỏ, chọn sách/tranh để xem. – Trẻ quan sát và trao đổi cùng bạn/cô về hình ảnh trong sách. – Sau khi xem, trẻ xếp sách gọn gàng lên kệ.
|
||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Luyện cho trẻ có nề nếp khi ăn, khi ngủ
|
|||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Giáo dục trẻ về quyền con người: Quyền vui chơi, giải trí.
– Chơi ở các góc.
|
– Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, trồng, chăm sóc cây, không xả rác bừa bãi.
– Chơi hoạt động ở các góc.
|
– Ôn các chữ cái, chữ số đã học.
– Chơi ở các góc.
|
– Vẽ theo ý thích.
|
|||
|
3 |
– Ôn truyện: Cây tre trăm đốt.
– Chơi ở các góc.
|
– Giáo dục kỹ năng tham gia giao thông an toàn, đúng luật.
– Xếp hột hạt theo ý thích.
|
– Làm bài trong vở bé LQCC chữ l, m,n.
– Chơi ở các góc.
|
– Giáo dục trẻ nhận biết và không làm một số việc gây nguy hiểm
– Chơi ở các góc.
|
||||
|
4 |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán
– Chơi ở các góc.
|
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán.
– Chơi hoạt động ở các góc.
|
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán.
– Chơi ở các góc. |
– Giáo dục kỹ năng mặc quần áo đúng cách.
– Chơi ở các góc. |
||||
|
5 |
– Làm bài trong vở làm chữ cái b, d, đ.
– Lao động cuối tuần. |
– Ôn nặn các chữ cái, chữ số đã học
– Lao động cuối tuần.
|
– Lao động cuối tuần.
– Chơi ở các góc. |
– Lao động cuối tuần.
– Chơi ở các góc. |
||||
| 6 |
Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
|
|||||||