KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5 Chủ đề: Nước và một số hiện tượng tự nhiên (Thực hiện 4 tuần, từ ngày 16/3/2026 đến ngày 3/4/2026)
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5
Chủ đề: Nước và một số hiện tượng tự nhiên
(Thực hiện 4 tuần, từ ngày 16/3/2026 đến ngày 3/4/2026)
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất.
a/ Phát triển vận động.
* MT1: Trẻ thực hiện đúng thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát.
– Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
– Chân:
+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau.
+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân phía sau.
* MT2: Trẻ thực hiện được các vận động cơ bản có khả năng kiểm soát tốt vận động
– Đi trên dây (đặt dưới sàn), đi lên xuống trên ván kê dốc (dài 2m, rộn 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
* MT10: Trẻ biết phối hợp mắt, tay, chân không làm đổ khi bò, trườn, trèo theo bài tập.
– Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m.
* MT11: Trẻ nhảy lò cò ít nhất được năm bước liên tục, nhảy đổi chân theo yêu cầu. Trẻ thực hiện được nhảy xuống từ độ cao 40 – 45cm.
– Nhảy lò cò 5-10 bước liên tục về phía trước.
– Nhảy lò cò quanh lớp.
– Nhảy lò cò 5m.
– Nhảy xuống từ độ cao 40 – 45cm.
* MT13: Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong vẽ hình, sao chép các chữ cái, chữ số.
– Vẽ hình.
– Kỹ năng tô màu.
– Tô, đồ theo nét và các hình đơn giản.
– Sao chép các chữ cái, chữ số.
MT15: Trẻ có khả năng xếp chồng 12-15 khối theo mẫu. Trẻ có thể tự cài, cởi cúc, xâu dây dày, cài quai dép, đóng mở phéc mơ tuya.
– Xếp chồng 12-15 khối gỗ theo mẫu
– Cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, đóng mở phéc mơ tuya.
b/ Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
* MT110: Trẻ có thể tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
– Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
– Tự mặc áo, quần đúng cách.
– Cài và mở được hết các cúc.
– So cho hai vạt áo, ống quần không bị lệch.
– Để quần áo đúng nơi quy định.
* MT23: Trẻ có một số hành vi thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh.
– Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
– Ra nắng đội mũ; đi tất mặc áo ấm khi trời lạnh.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Bỏ rác đúng nơi quy định.
– Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt.
– Che miệng khi ho hắt hơi.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức.
* MT31: Trẻ tò mò, tìm tòi khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh
– Thích những cái mới (Đồ chơi, đồ vật, trò chơi, hoạt động mới)
– Hay hỏi về những thay đổi mới xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng “Tại sao có mưa”?
– Quan sát, xem xét các sự vật hiện tượng và đặt một số câu hỏi về hiện tượng đó.
* MT33: Trẻ nhận biết và nói được một số mùa trong năm nơi trẻ sống.
– Trẻ nói được tên các mùa và đặc điểm đặc trưng các mùa.
* MT34: Trẻ nhận biết một số hiện tương tự nhiên đơn giản sắp xảy ra.
– Nói được hiện tượng và giải thích được dự đoán của (trời mây đen sắp có mưa)
– Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.
* MT39: Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng.
– Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa
– Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng
– Các nguồn nước trong môi trường sống
– Một số đặc điểm tính chất của nước, của đất đá, cát, sỏi.
* MT40: Trẻ đếm được trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng..Thêm bớt trong phạm vi 10. Đếm bằng Tiếng Anh theo khả năng
– Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
– So sánh số lượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.
– Đếm số lượng bằng Tiếng Anh theo khả năng.
* MT 41: Trẻ biết tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm.
– Tách/gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng của các nhóm.
* MT49: Trẻ nói được các ngày trong tuần theo thứ tự, các mùa trong năm.
– Nói được các ngày trong tuần theo thứ tự (thứ hai, thứ ba…
– Nói được tên các mùa trong năm (Ví dụ: Mùa hè, mùa thu, mùa đông, mùa xuân)
- Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.
* MT69: Trẻ hỏi lại hoặc có những biểu hiện cử chỉ, điệu bộ nét mặt khi không hiểu người khác nói
– Trẻ chủ động dùng lời nói hỏi lại khi không hiểu người khác nói.
– Trẻ thể hiện qua cử chỉ, điệu bộ khi không hiểu người khác nói.
* MT92: Trẻ biết đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao trong các chủ đề (câu chuyện, bài thơ)…
– Đọc thuộc, diễn cảm các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè…( Thơ Mưa rơi)
– Truyện: Giọt nước tí xíu
* MT93: Trẻ biết kể chuyện theo tranh minh họa. Trẻ biết cách đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách
– Kể truyện theo tranh minh họa
– Sắp xếp theo trình tự một bộ tranh liên hoàn (khoảng 4-5 tranh) có nội dung rõ ràng gần gũi và phù hợp với nhận thức của trẻ
– Thể hiện sự thích thú với với sách, có một số hành vi như người đọc sách
– Thích đọc chữ đã biết trong môi trường xung quanh
– Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
– Làm quen với cách đọc tiếng Việt
– Hướng đọc: từ trái qua phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
– Phân biệt mở đầu, kết thúc của sách
* MT95: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
– Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt p,q,g,y
* MT96: Trẻ biết tô đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
– Tập tô, tập đồ các nét chữ p,q,g,y
– Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình
– Làm quen với viết tiếng việt
– Hướng viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
– Hướng viết của các nét chữ
– Biết viết chữ có thể thay cho lời nói
– Biết viết tên của bản thân theo cách của mình
- Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.
* MT100. Trẻ biết được 1 số quyền của trẻ em.
– Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự
* MT1010: Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn bảo vệ môi trường
– Nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (Không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa)
– Dạy trẻ quan tâm tới môi trường: thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây
– Dạy trẻ yêu thích cảnh vật thiên nhiên và mong muốn được giữ gìn bảo vệ môi trường sống.
– Giáo dục trẻ quan tâm với môi trường, cảnh vật thiên nhiên thông qua các hoạt động (các bài hát, câu chuyện, bài thơ)
* MT110: Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt.
– Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ.
* MT113: Trẻ chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc.
– Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp theo bài hát, bản nhạc)
– Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, cổ điển)
* MT115: Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em. Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát bản nhạc với các hình thức: Hát một số câu hát Tiếng Anh đơn giản phù hợp dành cho trẻ em.
– Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trong chương trình GDMN.
– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát bản nhạc: Vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
– Nghe và hát nhạc tiếng Anh đơn giản dành cho trẻ em.
* MT1110: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ , kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh.
– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối
* MT1110: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm.
– Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành sản phẩm màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
- Yêu cầu, chuẩn bị:
- Yêu cầu.
– Trẻ biết một số loại nước thông thường hàng ngày trẻ được sử dụng: Nước ăn, nước rửa, nước giải khát.
– Trẻ biết mùa hè thời tiết nóng bức, nắng nóng. Biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết
– Trẻ biết được các hiện tượng tự nhiên như sấm, chớp, mưa, nắng nóng…và cách phòng tránh các hiện tượng tự nhiên.
– Khi sử dụng nước có ý thức tiết kiệm, không để nước chảy khi sử dụng. Có ý thức giữ gìn nguồn nước ở nơi công cộng.
– Trẻ biết các mùa trong năm: Mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu. Khi thời tiết thay đổi mọi người phải biết tự bảo vệ sức khoẻ: Không ra mưa, mặc quần áo ấm khi trời rét, đội nón mũ khi ra đường…
– Trẻ biết thực hiện các vận động:
+ Nhảy lò cò quanh lớp.
+ Đi trên dây (đặt dưới sàn), đi lên xuống trên ván kê dốc (dài 2m, rộn 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
+ Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m.
– Trẻ hiểu nội dung, nhớ tên tác phẩm tác giả “Giọt nước tí xíu”, nhớ các nhân vật trong truyện, các tình tiết và rút ra bài học cho mình, hiểu và thuộc nội dung bài thơ “Mưa rơi”
– Trẻ biết đếm đến 10. Nhận biết các nhóm có 10 đối tượng. Nhận biết số 10.
– Trẻ nhận biết được mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 10.
– Trẻ biết tách gộp trong phạm vi 10.
– Trẻ nhận biết và phát âm được chữ cái chữ g,y,p,q, biết cách tô chữ cái g,y,p,q.
– Trẻ hát và vận động đều theo nhịp của bài hát: Hạt mưa và em bé; Nắng sớm; Gọi tên cảm xúc
– Trẻ biết cách từ các nguyên vật liệu tạo hình thành đám mây, Cắt dán bầu trời đêm
– Trẻ có các kỹ năng sống như: sử dụng và bảo vệ nguồn nước; bảo vệ môi trường, trồng, chăm sóc cây, không xả rác bừa bãi; Giáo dục kỹ năng sống: Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.
– Trẻ có kỹ năng nhận biết các nguồn nước, các mùa trong năm và các hiện tượng tự nhiên.
– Rèn sự khéo léo thông qua bài tập thể dục và các hoạt động khác.
– Rèn cho trẻ đọc đúng ngôn ngữ, thể hiện diễn cảm của các bài thơ, câu truyện.
– Rèn kỹ năng đếm và tạo nhóm, so sánh, tách gộp cho trẻ.
– Rèn kỹ năng nhận biết, phát âm, tập tô chữ cái g, y, p, q cho trẻ.
– Trẻ hát, vận động, vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu thành thạo.
– Rèn phản ứng nhanh nhẹn thông qua chơi trò chơi.
– Rèn kỹ năng ngồi, cách cầm bút, cách tô viết cho trẻ.
– Biết dùng ngôn ngữ của mình để diễn tả 1 số hiểu biết của mình về nước và một số hiện tượng tự nhiên.
– Thực hiện một số nhiệm vụ, quy định ở trường và ở nhà.
– Giáo dục trẻ biết rèn luyện và vệ sinh chăm sóc sức khỏe thường xuyên.
– Quan tâm, thương yêu giúp đỡ mọi người.
– Có ý thức trong các hoạt động học tập và vui chơi.
- Chuẩn bị.
- Trang trí lớp:
– Trang trí lớp theo hướng mở, lấy trẻ làm trung tâm và theo chủ đề “Nước và một số hiện tượng tự nhiên”.
– Có đồ dùng đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú hấp dẫn trẻ.
– Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lí, đảm bảo an toàn đáp ứng nhu cầu giáo dục.
– Các khu vực cho trẻ hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của cô giáo.
– Sắp xếp các góc chơi phù hợp có khu vực dành cho trẻ khám phá khoa học, thiên nhiên. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường cho trẻ làm quen với chữ viết.
– Có bảng tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, cháy nổ và các kỹ năng cần thiết.
- Đồ dùng dạy học của cô:
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Nước và một số hiện tượng tự nhiên”.
– Các video, bài hát phục vụ chủ đề.
– Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động: Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động mọi lúc mọi nơi.
– Lựa chọn một số trò chơi, bài hát câu chuyện…liên quan đến chủ đề.
– Các loại dụng cụ âm nhạc, bài hát, nhạc đệm.
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề. Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.
- Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô chủ đề “Nước và một số hiện tượng tự nhiên”
– Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bút chì , bảng, phấn, đất nặn. Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…
– Bộ đồ chơi xây dựng.
– Thẻ chữ cái, thẻ số.
– Các đồ dùng cần thiết khác cho từng hoạt động học và vui chơi.
– Bảng, phấn đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi nấu ăn…
III. Kế hoạch giáo dục tuần
| Hoạt động | Tuần 1
(Từ 16/03-20/3) |
Tuần 2
(Từ 23/03-210/03) |
Tuần 3
(Từ 30/3/-03/4) |
Lưu ý | |||
| Chủ đề | – Nước | – Thời tiết và mùa | – Một số hiện tượng thiên nhiên và mùa | ||||
| Đón trẻ
Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Chú ý đến kỹ năng đi giày dép, cất ba lô đúng nơi quy định.
– Trò chuyện về cảm xúc, mong muốn của trẻ. Trò chuyện cùng trẻ về ngày, thứ hôm nay và hôm qua, các công việc trẻ làm… – Trò chuyện cùng trẻ một số hành vi, thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh. – Trò chuyện về chủ đề “Nước và một số hiện tượng tự nhiên” – Cho trẻ xem các hình ảnh về một số hiện tượng tự nhiên, tranh về nguồn nước… + Các góc trong lớp. – Trò chuyện với trẻ về ích lợi của nước, về các hiện tượng tự nhiên…
|
||||||
| TD sáng | – Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). + Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. – Lưng, bụng, lườn: + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao chân bước sang phải, sang trái. + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái. + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. – Chân: + Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau. + Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về phía sau. + Bật tiến về phía trước – Cô cho trẻ tập các động tác tay, chân, bụng…bật kết hợp với nhạc và lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”. |
||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | * PTVĐ:
– Nhảy lò cò quanh lớp. + TC: Tung và bắt bóng. |
* PTVĐ:
– Đi trên dây (đặt dưới sàn), đi lên xuống trên ván kê dốc (dài 2m, rộn 0,30m) một đầu kê cao 0,30m. + Trò chơi: Kéo co |
* PTVĐ:
– Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m. |
|||
| 3 | * Truyện: Giọt nước tí xíu
|
* KPKH:
Tìm hiểu về thời tiết và các mùa trong năm |
* Thơ:
– Mưa rơi
|
||||
| * KPKH
Tìm hiểu về nguồn nước. |
* LQCC:
– Tập tô chữ cái p, q, g, y |
* KPKH :
– Tìm hiểu về một số hiện tượng tự nhiên. |
|||||
| 4 | * LQVT:
– Ôn đếm đến 10. Nhận biết các nhóm đồ vật trong phạm vi 10 đối tượng. |
* LQVT:
– Ôn so sánh số lượng trong phạm vi 10.
|
*LQVT:
– Ôn tách gộp trong phạm vi 10.
|
||||
| 5 | * LQCC:
Làm quen chữ cái g, y, p, q
|
* Tạo hình:
Làm đám mây bằng bông .
|
* Âm nhạc:
– Hát, vận động minh họa “Gọi tên cảm xúc”. + Nghe hát: Mưa rơi. + Trò chơi: Hát theo nội dung hình vẽ. |
||||
| 6 | * Âm nhạc:
– Hát, vận động: Hạt mưa và em bé + Nghe hát: Gọi tên cảm xúc + Trò chơi: Ai nhanh nhất. |
* Âm nhạc: Hát, vận động: “Nắng sớm”
+ Nghe hát: Ra vườn hoa. – TC: Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng. |
* Tạo hình:
Cắt dán bầu trời đêm
|
||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | * HĐCCĐ:
– QS: Cây xanh trong sân trường. – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– QS: Bầu trời – TCVĐ: Tìm bạn – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– Dạo chơi và trò chuyện về quang cảnh vườn cổ tích. – TCVĐ: Tìm bạn – Chơi tự chọn |
|||
| 3 |
|
|
|||||
| 4 | * HĐCCĐ: .
– TCVĐ: Tung bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với nước (Đo dung tích 3 đối tượng) |
* HĐCCĐ:
– QS: Vườn cổ tích – TCVĐ: Kéo co. – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– QS: Sân trường – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với sỏi, đá. |
||||
| 5 | * HĐCCĐ:
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Lộn cầu vồng; Tìm bạn. – Chơi tự chọn |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với lá cây. |
||||
| 6 | * HĐCCĐ: – TCVĐ: Nhảy lò cò; Tung bóng.
– Chơi tự chọn.
|
* HĐCCĐ: – TCVĐ: Mèo và chim sẻ; Lộn cầu vồng.
– Chơi tự chọn.
|
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Con rắn; Lộn cầu vồng. – Chơi tự chọn: Chơi với vòng, dây lụa. |
||||
| Hoạt động Thay thế HĐ góc | Thứ Sáu |
|
Biểu diễn trang phục các mùa | ||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
(T1+T2): Xây dựng: Công viên nước. (T3+T4): Vườn hoa a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện các công trình: Công viên nước, vườn hoa. – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa. – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị Vật liệu xây dựng: gạch, các loại cây xanh, cỏ, hoa, đài phun nước… + Hàng rào, cây, hoa, các khối lắp ghép,… c) Cách chơi Cho trẻ nhận vai chơi: Trẻ phân vai chơi kỹ sư xây dựng, công nhân và lên thiết kế, ý tưởng và phân công công việc thực hiện. Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí. |
||||||
| 2 Góc phân vai
(T1+T2) Phân vai: Bán một số loại nước giải khát . (T3+T4): Bán các loại trang phục mùa hè. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết phân vai và nhập vai trong hoạt động bán hàng. – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu, đồ chơi phong phú (các loại nước giải khát, các bộ trang phục mùa hè…). – Trẻ biết giao tiếp khéo léo và đúng mực: Giữa người bán và người mua. – Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ. – Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Các loại nước giải khát, các bộ trang phục mùa hè…
c) Cách chơi – Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: Trẻ thỏa thuận và phân vai người bán, người mua; – Người bán hàng đon đả, mời chào khách, tươi cười, thanh toán…người mua biết lựa chọn, mặc cả giá… – Cùng nhau thưởng thức các loại nước giải khát, thử các bộ trang phục sau khi mua… |
|||||||
| 3. Góc học tập
– T1 + T2: Chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề Nước và một số hiện tượng tự nhiên. – T3+ T4: Làm sách góc * Trò chơi: Chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề Nước và một số hiện tượng tự nhiên a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề Nước và một số hiện tượng tự nhiên – Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định. – Rèn kỹ năng vẽ và tô màu tranh ảnh. – Trẻ biết cùng nhau chơi, biết giữ gìn đồ chơi. b) Chuẩn bị – Đồ chơi góc chữ cái, góc toán… – Bút, sáp màu, giấy. c) Cách chơi – Trẻ lấy đồ chơi chữ cái, toán (thẻ chữ, thẻ số, sỏi, que tính…) ra chơi và đọc, xếp các chữ cái, chữ số. – Trẻ vẽ tranh về nội dung tranh về chủ đề Nước và một số hiện tượng tự nhiên * Làm sách góc a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết làm đúng các yêu cầu của sách. – Rèn kỹ cầm bút, kỹ năng tư duy cho trẻ. – Rèn kỹ năng phân tích yêu cầu của bài. – Trẻ hiểu về nội dung trong sách khi thực hiện làm. b) Chuẩn bị – Sách góc, đồ dùng học tập. c) Cách chơi – Trẻ làm theo yêu cầu của bài theo hướng dẫn của cô |
|||||||
| 4 Góc nghệ thuật
(T1+ T2) Tô màu tranh chủ đề Nước và một số hiện tượng tự nhiên (T3) Tạo hình đám mây, ông mặt trời. (T4) Hát các bài hát về chủ đề. * Tô tranh chủ đề “ Nước và một số hiện tượng tự nhiên ” a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết tô màu có chọn lựa, không chờm ra ngoài. – Trẻ biết phối hợp màu sắc hài hòa, sáng tạo. – Trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh (cầm bút, điều khiển tay). – Giáo dục trẻ yêu trường, lớp, cô giáo và bạn bè. b) Chuẩn bị – Tranh chủ đề Nước và một số hiện tượng tự nhiên . – Bút sáp màu, bút chì màu, hộp màu nước. – Bàn ghế. c) Cách chơi – Trẻ dùng màu để tô tranh, có thể hỏi cô/bạn để phối màu. – Khi tô xong, trẻ trưng bày sản phẩm ở góc trưng bày tranh. – Cô gợi ý trẻ giới thiệu sản phẩm của mình. * Hát các bài hát về chủ đề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ hát thuộc lời, múa minh họa theo nhạc một số bài hát về Nước và một số hiện tượng tự nhiên . – Trẻ thể hiện cảm xúc vui tươi khi ca hát, múa. – Rèn sự tự tin, kỹ năng biểu diễn trước nhóm bạn. – Trẻ biết lắng nghe, chờ lượt, động viên bạn. b) Chuẩn bị – Nhạc các bài hát về chủ đề “ Nước và một số hiện tượng tự nhiên ” (Ví dụ: Giọt mưa và em bé, cầu vồng, mưa rơi, gọi tên cảm xúc, nắng sớm…). – Một số đạo cụ: hoa cầm tay, khăn voan, mũ, váy múa. c) Cách chơi – Trẻ cùng nhau lên biểu diễn hát, gõ đệm, sử dụng nhạc cụ thể hiện các bài hát trong chủ đề – Cô cùng trẻ nhận xét: Bạn nào hát hay, múa đẹp, mạnh dạn. |
|||||||
| 5 Góc thiên nhiên
(T3) Gieo hạt theo dõi sự nảy mầm; Chăm sóc cây cảnh. (T4) Nhặt lá rụng sân trường. * Gieo hạt theo dõi sự nảy mầm a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách gieo hạt, quan sát, nhận ra sự thay đổi, phát triển của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, chăm sóc cây hàng ngày. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động, ươm mầm.
b) Chuẩn bị – Cốc nhựa để gieo hạt, Hạt đậu, hạt thóc… – Bình tưới nhỏ. c) Cách chơi – Cô giới thiệu các đồ dùng, cách sử dụng, hướng dẫn trẻ cách gieo hạt – Trẻ chia nhóm nhỏ để gieo hạt theo nhóm – Trẻ cùng nhau trò chuyện về sự phát triển của cây hàng ngày. – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. *Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết quan sát, nhận ra sự thay đổi của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, lau lá, bắt sâu cho cây cảnh. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ, tính kiên nhẫn, tỉ mỉ. b) Chuẩn bị – Một số chậu cây cảnh trong lớp và ngoài sân trường. – Bình tưới nhỏ, khăn lau lá, chậu nước sạch. – Găng tay nhỏ cho trẻ. c) Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ quan sát cây cảnh. – Trẻ chia nhóm nhỏ để tưới nước, lau lá, nhặt lá khô. – Trẻ cùng nhau trò chuyện về cây (cây có xanh hơn không? lá có bóng không?)… – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định.
* Nhặt lá rụng sân trường – Trẻ biết nhặt lá rụng sân trường bỏ vào thùng rác để khuôn viên trường thêm sạch, đẹp. – Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng nhặt lá. – Trẻ hứng thú, tích cực tham gia – Biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. 2. Chuẩn bị – Khu vực nhặt lá rụng sân trường – Rổ, thùng rác đựng lá – Nước rửa tay sau khi nhặt lá xong c) Cách chơi – Trẻ tự do nhặt lá tại khu vực mình thích và bỏ vào thùng rác. – Cô quan sát, động viên trẻ. |
|||||||
| 6. Góc thư viện
(T1+T2) Xem tranh ảnh về chủ đề “ Nước và một số hiện tượng tự nhiên ”. * Xem tranh ảnh, sách báo về các nghề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ làm quen với sách, tranh ảnh về Thế giới thực vật – Tết và mùa xuân . – Biết lật giở sách nhẹ nhàng, không làm nhàu nát. – Biết kể lại, nói được tên các hình ảnh trong sách. – Hình thành thói quen yêu thích đọc sách. b) Chuẩn bị – Tranh ảnh, sách báo có nội dung về chủ đề bản thân. Giá sách, chỗ ngồi. c) Cách chơi – Trẻ ngồi theo nhóm nhỏ, chọn sách/tranh để xem. – Trẻ quan sát và trao đổi cùng bạn/cô về hình ảnh trong sách. – Sau khi xem, trẻ xếp sách gọn gàng lên kệ. |
|||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Luyện cho trẻ có nề nếp khi ăn, khi ngủ |
||||||
| Hoạt động chiều |
Thứ 2 |
– Giáo dục trẻ cách sử dụng và bảo vệ nguồn nước
– Chơi ở các góc. |
– Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, trồng, chăm sóc cây, không xả rác bừa bãi.
– Chơi hoạt động ở các góc. |
– Ôn các chữ cái, chữ số đã học.
– Chơi ở các góc.
|
|||
|
3 |
– Ôn truyện: Giọt nước tí xíu
– Chơi ở các góc.
|
– Giáo dục kỹ năng sống: Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.
– Xếp hột hạt theo ý thích. |
– Ôn thơ: Mưa rơi
– Chơi ở các góc.
|
||||
|
4 |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán
– Chơi ở các góc. |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán.
– Chơi hoạt động ở các góc. |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán.
– Chơi ở các góc. |
||||
|
5 |
– Làm bài trong vở làm chữ cái g,y, p, q
– Lao động cuối tuần. |
– Ôn nặn các chữ cái, chữ số đã học
– Lao động cuối tuần.
|
– Lao động cuối tuần.
– Chơi ở các góc. |
||||
|
6 |
Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
|
||||||