KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5 Chủ đề: Nghề nghiệp – Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam (Thực hiện 4 tuần, từ ngày 24/11/2025 đến ngày 19/12/2025)
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5
Chủ đề: Nghề nghiệp – Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam
(Thực hiện 4 tuần, từ ngày 24/11/2025 đến ngày 19/12/2025)
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất.
a/ Phát triển vận động.
* MT1: Trẻ thực hiện đúng thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát.
– Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
– Chân:
+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau.
+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân phía sau.
* MT3: Trẻ có khả năng không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế thể dục.
– Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m) đầu đội túi cát.
* MT7: Trẻ biết phối hợp mắt, tay, chân không làm đổ khi bò, trườn, trèo theo bài tập.
– Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.
* MT 9: Trẻ biết phối hợp tay mắt trong vận động
– Ném xa bằng 1 tay
* MT10: Trẻ thực hiện được động tác bật không chạm vào vật cản. Trẻ thực hiện được bật xa tối thiểu 55cm
– Bật xa 45- 55 cm
* MT13: Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong vẽ hình, sao chép các chữ cái, chữ số.
– Vẽ hình.
– Kỹ năng tô màu.
– Tô, đồ theo nét và các hình đơn giản.
– Sao chép các chữ cái, chữ số.
b/ Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
* MT23: Trẻ có một số hành vi thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh.
– Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
– Ra nắng đội mũ; đi tất mặc áo ấm khi trời lạnh.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Bỏ rác đúng nơi quy định.
– Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt.
– Che miệng khi ho hắt hơi.
* MT27: Trẻ nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh. Trẻ biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người hút thuốc lá.
– Biết: không cười đùa trong khi ăn, uống và ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc, sặc.
– Biết không tự ý uống thuốc.
– Biết: Không ăn thức ăn có mùi ôi, thiu, ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc, uống rượu, bia, cà phê không tốt cho sức khỏe.
Nhận biết thuốc lá có hại cho sức khỏe con người.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức.
* MT39: Trẻ nhận biết được một số nội dung về phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm an toàn.
– Nhận biết đám cháy. Các dấu hiệu của đám cháy
– Nhận biết các vật dễ cháy/nổ.
– Nhận biết các chất lỏng có thể gây cháy.
– Nhận biết phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
– Nhận biết các biển chỉ dẫn thoát hiểm.
* MT40: Trẻ đếm được trên đối tượng trong phạm vi 7 và đếm theo khả năng..Thêm bớt trong phạm vi 7. Đếm bằng Tiếng Anh theo khả năng
– Đếm trong phạm vi 7 và đếm theo khả năng
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 7.
– So sánh số lượng trong phạm vi 7 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.
– Đếm số lượng bằng Tiếng Anh theo khả năng.
* MT 41: Trẻ biết tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm.
– Tách/gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng của các nhóm.
* MT43: Trẻ biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.
– Sắp xếp theo quy tắc từ nhỏ đến lớn tương ứng với kích thước của đồ dùng.
– Sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng
* MT44: Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp (mẫu) và sao chép lại. Trẻ biết sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.
– So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc VD: Xanh- vàng- đỏ – xanh- vàng- đỏ…
– Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.
* MT45: Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.
+ Đo một vật bằng các thước đo khác nhau
+ Đo một đối tượng bằng các thước đo khác nhau
+ Nhận biết mục đích của phép đo.
+ So sánh chiều dài của 3 đối tượng
+ So sánh dung tích của 3 đối tượng
– Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so
* MT49: Trẻ phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai và các sự kiện hàng ngày.
– Nói được hôm hay là ngày thứ mấy, ngày mai là ngày thứ mấy.
– Nói được hôm qua làm việc gì, hôm nay làm việc gì mẹ dặn, cô dặn ngày mai làm việc gì?
* MT61: Trẻ biết tên, công cụ, sản phẩm một số nghề phổ biến
– Tên gọi, công cụ, sản phẩm các nghề phổ biến
* MT62: Trẻ nói được đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề. Trẻ kể được một số nghề truyền thống của địa phương nơi trẻ sống.
– Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý ngĩa của các nghề phổ biến, truyền thống ở địa phương
– Trẻ kể tên được một số nghề truyền thống của Nguyên Lý xã Nam Xang: Nghề làm bánh tráng đa nem…
– Công cụ và sản phẩm của nghề truyền thống….
- Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.
* MT73: Trẻ dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh…
– Bày tỏ tình cảm , nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau
– Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại sao?. Có gì giống nhau? Có gì khác nhau? Do đâu mà có?
– Đặt câu hỏi tại sao? Như thế nào? ..
* MT77: Trẻ có thể đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.
– Thay tên mới cho câu chuyện, phản ánh đúng nội dung ý tưởng của câu chuyện.
– Thay một từ hoặc một cụm từ của một bài hát.
– Đặt tên cho đồ vật mà trẻ thích.
* MT82: Trẻ biết đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao trong các chủ đề.
– Đọc thuộc, diễn cảm các bài thơ, câu truyện
* MT83: Trẻ biết kể chuyện theo tranh minh họa. Trẻ biết cách đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách
– Kể truyện theo tranh minh họa
– Sắp xếp theo trình tự một bộ tranh liên hoàn (khoảng 4-5 tranh) có nội dung rõ ràng gần gũi và phù hợp với nhận thức của trẻ
– Thể hiện sự thích thú với với sách, có một số hành vi như người đọc sách
– Thích đọc chữ đã biết trong môi trường xung quanh
– Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
– Làm quen với cách đọc tiếng Việt
– Hướng đọc: từ trái qua phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
– Phân biệt mở đầu, kết thúc của sách
- Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.
* MT89: Trẻ nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm dược và việc gì bé không làm được.
– Nói được khả năng của bản thân (VD: Con có thể bê được cái ghế kia, nhưng con không thể bê được cái bàn này vì nó nặng lám/ vì con còn bé quá)
– Nói được sở thích của bản thân. (VD: Con thích chơi bán hàng, thích đá bóng, thích nghe kể chuyện…
– Nêu ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn các trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo sở thích của bản thân (VD: chúng mình chơi trò chơi xếp hình trước nhé, chúng ta cùng nhau vẽ một bức tranh nhé…)
* MT92: Trẻ biết vâng lời giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.
– Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xép dọn đồ chơi, lấy tăm, vệ sinh cá nhân…)
* MT97: Trẻ biết an ủi và chia vui với người thân, bạn bè.
– Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người thân (buồn hay vui). Biết an ủi chia vui phù hợp với họ
– An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói hoặc cử chỉ
– Chúc mừng, động viên, khen ngợi, hoặc reo hò cổ vũ bạn, người thân khi có niềm vui
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ.
* MT115: Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em. Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát bản nhạc với các hình thức: Hát một số câu hát Tiếng Anh đơn giản phù hợp dành cho trẻ em.
– Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trong chương trình GDMN.
– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát bản nhạc: Vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa.
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
– Nghe và hát nhạc tiếng Anh đơn giản dành cho trẻ em.
– Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của bài hát, bản nhạc.
* MT117: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh.
– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
* MT118: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm.
– Phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.
- Yêu cầu, chuẩn bị:
- Yêu cầu.
– Trẻ biết một số công việc của các nghề phổ biến quen thuộc.
– Trẻ biết tên, công việc hàng ngày của những người làm nghề tại địa phương mình là tráng bánh đa nem, làm đậu, chăn nuôi, cấy cầy, trồng trọt.
– Trẻ biết khi làm ra các sản phẩm đó cần có những dụng cụ gì.
– Trẻ biết một số công việc của nghề dịch vụ như là bác sĩ: khám bệnh, tiêm, .
– Biết tên 1 số dụng cụ của nghề bác sĩ: Tai nghe, ống tiêm, kẹp nhiệt độ.
– Trẻ biết ý nghĩa của ngày 22/12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam.
– Trẻ biết cách trèo lên xuống thang nhẹ nhàng đúng cách.
– Trẻ biết dùng 2 nửa bàn chân bật sâu 25 cm nhẹ nhàng.
– Trẻ biết dùng 2 nửa bàn chân bật xa và biết cách ném xa bằng một tay và chạy nhanh 10m.
– Trẻ biết cách đi trên ghế thể dục nhẹ nhàng đúng cách.
– Trẻ thuộc và đọc diễn cảm bài thơ “Bé làm bao nhiêu nghề”; “Chú bộ đội hành quân trong mưa” hiểu nội dung, nhớ tên bài tác giả; hiểu nội dung câu chuyện “Chú lính cứu hỏa dũng cảm”
– Trẻ biết đếm đến 7. Nhận biết các nhóm có 7 đối tượng. Nhận biết số 7.
– Trẻ nhận biết được mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 7.
– Trẻ biết tách gộp trong phạm vi 7.
– Trẻ biết so sánh chiều dài 3 đối tượng.
– Trẻ thuộc và hiểu được nội dung bài thơ, câu truyện
– Trẻ nhận biết và phát âm được chữ cái chữ u, ư.
– Trẻ nhận biết và phát âm đúng và tô trùng khít chữ cái u, ư.
– Trẻ hát và vận động đều theo nhịp của bài hát “Bác đưa thư vui tính”
– Trẻ thuộc lời hát, vận động bài: “Lớn lên cháu lái máy cày”, Bác đưa thư vui tính, vỗ tay theo tiết tấu chậm “Cháu yêu cô chú công nhân”
– Trẻ biết hát và vận động minh họa bài hát “Làm chú bộ đội”.
– Trẻ biết cách vẽ từ các nét cơ bản khác nhau tạo thành 1 số dụng cụ nghề nông như quốc, liềm, thúng…
– Trẻ biết vẽ, tô màu đồ dùng dụng cụ của nghề bác sỹ.
– Rèn sự khéo léo thông qua bài tập thể dục và các hoạt động khác.
– Rèn cho trẻ đọc đúng ngôn ngữ, thể hiện diễn cảm của các bài thơ, câu truyện.
– Rèn kỹ năng đếm và tạo nhóm, so sánh, tách gộp cho trẻ.
– Rèn kỹ năng phát âm chữ cái u, ư cho trẻ.
– Trẻ hát, vận động, vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu thành thạo.
– Rèn phản ứng nhanh nhẹn thông qua chơi trò chơi.
– Rèn kỹ năng ngồi, cách cầm bút, cách tô viết cho trẻ.
– Biết dùng ngôn ngữ của mình để diễn tả 1 số hiểu biết của mình về các nghề phổ biến.
– Thực hiện một số nhiệm vụ, quy định ở trường và ở nhà. Chơi thân thiện với các bạn trong các hoạt động.
– Giáo dục trẻ biết rèn luyện và vệ sinh chăm sóc sức khỏe thường xuyên.
– Quan tâm , thương yêu giúp đỡ mọi người. Có ý thức trong các hoạt động học tập và vui chơi.
- Chuẩn bị.
- Trang trí lớp:
– Trang trí lớp theo hướng mở, lấy trẻ làm trung tâm và theo chủ đề “Nghề Nghiệp”.
– Có đồ dùng đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú hấp dẫn trẻ.
– Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lí, đảm bảo an toàn đáp ứng nhu cầu giáo dục.
– Các khu vực cho trẻ hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của cô giáo.
– Sắp xếp các góc chơi phù hợp có khu vực dành cho trẻ khám phá khoa học, thiên nhiên. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường cho trẻ làm quen với chữ viết.
– Có bảng tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, cháy nổ và các kỹ năng cần thiết.
- Đồ dùng dạy học của cô:
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Nghề nghiệp”.
– Các video, bài hát phục vụ chủ đề.
– Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động: Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động mọi lúc mọi nơi.
– Lựa chọn một số trò chơi, bài hát câu chuyện…liên quan đến chủ đề.
– Các loại dụng cụ âm nhạc, bài hát, nhạc đệm.
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.
- Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô chủ đề “Nghề nghệp”
– Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bút chì , bảng, phấn, đất nặn.
– Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…để trẻ vẽ, nặn, xé, dán…
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn…
– Thẻ chữ cái, thẻ số. Các đồ dùng cần thiết khác cho từng hoạt động học và vui chơi.
– Bảng, phấn đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi nấu ăn…
III. Kế hoạch giáo dục tuần
| Hoạt động | Tuần 1
(Từ 24/11-28/11) |
Tuần 2
(Từ 01/12-05/12) |
Tuần 3
(Từ 08/12-12/12) |
Tuần 4
(Từ 15/12-19/12) |
Lưu ý | |||
| Chủ đề | – Một số nghề phổ biến quen thuộc | – Nghề truyền thống của địa phương. | – Nghề dịch vụ | – Ngày thành lập QĐND Việt Nam 22/12 | ||||
| Đón trẻ
Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Chú ý đến kỹ năng đi giày dép, cất ba lô đúng nơi quy định.
– Trò chuyện với trẻ về các nghề trong xã hội: + Cô trò chuyện cùng trẻ về tên các nghề trong xã hội, công việc và sản phẩm các nghề; Trẻ kể về những nghề mà người thân của mình đang làm. + Trò chuyện về các nghề mà trẻ thích, ước mơ của trẻ lựa chọn nghề cho mình trong tương lai. – Trò chuyện về cảm xúc của trẻ. Trò chuyện cùng trẻ về ngày, thứ hôm nay và hôm qua, các công việc trẻ làm… – Trò chuyện cùng trẻ một số hành vi, thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh. – Cho trẻ xem các hình ảnh về đồ dùng, sản phẩm, công việc một số nghề: + Các góc trong lớp. – Trò chuyện với trẻ về ý nghĩa Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam |
|||||||
| TD sáng | – Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). + Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. – Lưng, bụng, lườn: + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao chân bước sang phải, sang trái. + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái. + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. – Chân: + Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau. + Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về phía sau. + Bật tiến về phía trước – Cô cho trẻ tập các động tác tay, chân, bụng…bật kết hợp với nhạc và lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”. |
|||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | * PTVĐ:
– Trèo lên xuống thang 1,5m so với mặt đất. + TC: Chạy nhấc cao đùi. |
* PTVĐ:
– Bật sâu xa 45 -55 cm + Trò chơi: Kéo co |
* PTVĐ:
– Ném xa bằng 1 tay
|
* PTVĐ:
– Đi thăng bằng trên ghế thể dục (2mx0,25mx0,35) đầu đội túi cát. |
|||
| 3 | * Truyện: Chú lính cứu hỏa dũng cảm.
|
* KPXH:
Trò chuyện về một số nghề truyền thống ở địa phương. |
* Thơ:
– Bé làm bao nhiêu nghề.
|
* Thơ:
– Chú bộ đội hành quân trong mưa.
|
||||
| * KPXH
– Trò chuyện về một số nghề phổ biến trong xã hội. |
* LQCC:
– Tập tô chữ cái u,ư. |
* KPXH:
– Trò chuyện về một số nghề dịch vụ. |
* KPXH:
– Trò chuyện về ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. |
|||||
| 4 | * LQVT:
– So sánh chiều dài 3 đối tượng |
* LQVT:
– Đếm đến 7. Nhận biết các nhóm có 7 đối tượng. Nhận biết số 7. |
* LQVT:
– So sánh số lượng trong phạm vi 7.
|
*LQVT:
– Tách gộp trong phạm vi 7.
|
||||
| 5 | * LQCC:
Làm quen chữ cái u, ư.
|
* Tạo hình:
– Thực hiện vở tạo hình: Cắt, dán theo ý thích. .
|
* Âm nhạc:
– Hát, vỗ tay theo tiết tấu chậm bài “Cháu yêu cô chú công nhân” + Nghe hát: Ước mơ xanh. + Trò chơi: Hát theo nội dung hình vẽ. |
* Âm nhạc:
– Hát vận động minh họa “Làm chú bộ đội”. + Nghe hát: Cháu hát về đảo xa.
|
||||
| 6 | * Âm nhạc:
– Hát vận động: Lớn lên cháu lái máy cày. + Nghe hát: Đi cấy + Trò chơi: Ai nhanh nhất. |
* Âm nhạc: Hát vận động: Bác đưa thư.
– Nghe hát: Em đi trong tươi xanh. – TC: Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng. |
* Tạo hình:
– Vẽ cô y tá.
|
* Tạo hình:
– Vẽ tranh chú bộ đội bảo vệ biển đảo.
|
||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | * HĐCCĐ:
– QS: Thời tiết. – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– QS: Bầu trời – TCVĐ: Tìm bạn – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– Dạo chơi và trò chuyện về quang cảnh vườn cổ tích. – TCVĐ: Tìm bạn – Chơi tự chọn |
* HĐCCĐ:
– QS: Cây hoa ban – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chọn
|
|||
| 3 |
|
|
|
|||||
| 4 | * HĐCCĐ: .
– TCVĐ: Tung bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với nước (Đo dung tích 3 đối tượng) |
* HĐCCĐ:
– QS: Vườn cổ tích – TCVĐ: Kéo co. – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– QS: Sân trường – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với sỏi, đá. |
* HĐCCĐ:
– QS: Cây xà cừ. – TCVĐ: Tung bóng. – Chơi tự chọn
|
||||
| 5 | * HĐCCĐ:
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Lộn cầu vồng; Tìm bạn. – Chơi tự chọn |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với lá cây. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn. |
||||
| 6 | * HĐCCĐ: – TCVĐ: Nhảy lò cò; Tung bóng.
– Chơi tự chọn.
|
* HĐCCĐ: – TCVĐ: Mèo và chim sẻ; Lộn cầu vồng.
– Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Con rắn; Lộn cầu vồng. – Chơi tự chọn: Chơi với vòng, dây lụa. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Nhảy lò cò; Tung bóng. – Chơi tự chọn.
|
||||
| Hoạt động Thay thế HĐ ngoài trời |
Thứ Năm |
|
– Bé tập làm chú bộ đội. | |||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
(T1): Xây dựng: Xây dựng công ty may. (T2+T3): Xưởng máy tráng bánh đa nem. (T4): Doanh trại quân đội.
a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện các công trình: Công ty may; Xưởng máy tráng bánh đa nem; Doanh trại quân đội. – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. – Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa. – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị Vật liệu xây dựng: gạch, các loại cây cỏ, hoa. + Hàng rào, cây, hoa, các khối lắp ghép, nhà… c) Cách chơi Cho trẻ nhận vai chơi: Trẻ phân vai chơi kỹ sư xây dựng, công nhân và lên thiết kế, ý tưởng và phân công công việc thực hiện. Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí. |
|||||||
| 2 Góc phân vai
(T1) Phân vai: Bán sản phẩm, đồ dùng, dụng cụ các nghề phổ biến. (T2+T3): Bác sỹ khám bệnh. (T4): Bán hàng
a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết phân vai và nhập vai trong hoạt động bán hàng, bác sĩ khám bệnh. – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu, đồ chơi phong phú (Bánh kẹo, đồ trang trí sinh nhật cho bữa tiệc, đồ dùng gia đình). – Trẻ biết giao tiếp khéo léo và đúng mực: Giữa người bán và người mua, giữa bác sĩ và bệnh nhân. – Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ. – Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Đồ dùng, sản phẩm các nghề – Trang phục, đồ dùng bác sĩ. c) Cách chơi – Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: Trẻ thỏa thuận và phân vai người bán, người mua; Bác sĩ, y tá, người khám bệnh – Người bán hàng đon đả, mời chào khách, tươi cười, thanh toán…người mua biết lựa chọn, mặc cả giá… – Bác sĩ khám bệnh theo thứ tự bệnh nhân, sử dụng đồ dùng và chuẩn đoán bệnh, quan tâm hỏi tình hình và động viên bệnh nhân, y tá hướng dẫn người bệnh và hỗ trợ bác sĩ, người bệnh tôn trọng bác sĩ và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Khi kết thúc, cả nhóm cùng thu dọn và sắp xếp lại đồ chơi.
|
||||||||
| 3 Góc học tập
– T1 + T2: Chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề nghề nghiệp. – T3+ T4: Làm sách góc * Trò chơi: Chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề nghề nghiệp a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề nghề nghiệp – Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định. – Rèn kỹ năng vẽ và tô màu tranh ảnh. – Trẻ biết cùng nhau chơi, biết giữ gìn đồ chơi. b) Chuẩn bị – Đồ chơi góc chữ cái, góc toán… – Bút, sáp màu, giấy. c) Cách chơi – Trẻ cùng nhau xem và nói về nội dung tranh về chủ đề nghề nghiệp. * Làm sách góc a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết làm đúng các yêu cầu của sách. – Rèn kỹ cầm bút, kỹ năng tư duy cho trẻ. – Rèn kỹ năng phân tích yêu cầu của bài. – Trẻ hiểu về nội dung trong sách khi thực hiện làm. b) Chuẩn bị – Sách góc, đồ dùng học tập. c) Cách chơi – Trẻ làm theo yêu cầu của bài theo hướng dẫn của cô |
||||||||
| 4 Góc nghệ thuật
(T1+ T2) Tô màu tranh chủ đề “Nghề nghiệp”. (T3+T4) Hát các bài hát về chủ đề. * Tô tranh chủ đề “Nghề nghiệp” a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết tô màu có chọn lựa, không chờm ra ngoài. – Trẻ biết phối hợp màu sắc hài hòa, sáng tạo. – Trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh (cầm bút, điều khiển tay). – Giáo dục trẻ yêu trường, lớp, cô giáo và bạn bè. b) Chuẩn bị – Tranh chủ đề nghề nghiệp. – Bút sáp màu, bút chì màu, hộp màu nước. – Bàn ghế. c) Cách chơi – Trẻ dùng màu để tô tranh, có thể hỏi cô/bạn để phối màu. – Khi tô xong, trẻ trưng bày sản phẩm ở góc trưng bày tranh. – Cô gợi ý trẻ giới thiệu sản phẩm của mình. * Hát các bài hát về chủ đề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ hát thuộc lời, múa minh họa theo nhạc một số bài hát về nghề nghiệp. – Trẻ thể hiện cảm xúc vui tươi khi ca hát, múa. – Rèn sự tự tin, kỹ năng biểu diễn trước nhóm bạn. – Trẻ biết lắng nghe, chờ lượt, động viên bạn. b) Chuẩn bị – Nhạc các bài hát về chủ đề “Nghề nghiệp” (Ví dụ: Lớn lên cháu lái máy cày, Bác đưa thư vui tính, Cháu yêu cô chú công nhân, làm chú bộ đội…). – Một số đạo cụ: hoa cầm tay, khăn voan, mũ, váy múa. c) Cách chơi – Trẻ cùng nhau lên biểu diễn hát, gõ đệm, sử dụng nhạc cụ thể hiện các bài hát trong chủ đề – Cô cùng trẻ nhận xét: Bạn nào hát hay, múa đẹp, mạnh dạn. |
||||||||
| 5 Góc thiên nhiên
(T3) Gieo hạt theo dõi sự nảy mầm; Chăm sóc cây cảnh. (T4) Nhặt lá rụng sân trường. * Gieo hạt theo dõi sự nảy mầm a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách gieo hạt, quan sát, nhận ra sự thay đổi, phát triển của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, chăm sóc cây hàng ngày. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động, ươm mầm.
b) Chuẩn bị – Cốc nhựa để gieo hạt, Hạt đậu, hạt thóc… – Bình tưới nhỏ. c) Cách chơi – Cô giới thiệu các đồ dùng, cách sử dụng, hướng dẫn trẻ cách gieo hạt – Trẻ chia nhóm nhỏ để gieo hạt theo nhóm – Trẻ cùng nhau trò chuyện về sự phát triển của cây hàng ngày. – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. *Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết quan sát, nhận ra sự thay đổi của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, lau lá, bắt sâu cho cây cảnh. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ, tính kiên nhẫn, tỉ mỉ. b) Chuẩn bị – Một số chậu cây cảnh trong lớp và ngoài sân trường. – Bình tưới nhỏ, khăn lau lá, chậu nước sạch. – Găng tay nhỏ cho trẻ. c) Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ quan sát cây cảnh. – Trẻ chia nhóm nhỏ để tưới nước, lau lá, nhặt lá khô. – Trẻ cùng nhau trò chuyện về cây (cây có xanh hơn không? lá có bóng không?)… – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. * Nhặt lá rụng sân trường – Trẻ biết nhặt lá rụng sân trường bỏ vào thùng rác để khuôn viên trường thêm sạch, đẹp. – Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng nhặt lá. – Trẻ hứng thú, tích cực tham gia – Biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. 2. Chuẩn bị – Khu vực nhặt lá rụng sân trường – Rổ, thùng rác đựng lá – Nước rửa tay sau khi nhặt lá xong c) Cách chơi – Trẻ tự do nhặt lá tại khu vực mình thích và bỏ vào thùng rác. – Cô quan sát, động viên trẻ. |
||||||||
| 6. Góc thư viện
(T1+T2) Xem tranh ảnh về chủ đề “Nghề nghiệp”. * Xem tranh ảnh, sách báo về các nghề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ làm quen với sách, tranh ảnh về nghề nghiệp trong xã hội. – Biết lật giở sách nhẹ nhàng, không làm nhàu nát. – Biết kể lại, nói được tên các hình ảnh trong sách. – Hình thành thói quen yêu thích đọc sách. b) Chuẩn bị – Tranh ảnh, sách báo có nội dung về chủ đề bản thân. Giá sách, chỗ ngồi. c) Cách chơi – Trẻ ngồi theo nhóm nhỏ, chọn sách/tranh để xem. – Trẻ quan sát và trao đổi cùng bạn/cô về hình ảnh trong sách. – Sau khi xem, trẻ xếp sách gọn gàng lên kệ.
|
||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Luyện cho trẻ có nề nếp khi ăn, khi ngủ
|
|||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Làm bài trong vở bé làm quen với toán trang 24 đến 29.
– Chơi ở các góc.
|
– Làm bài trong vở bé làm quen với toán trang 29 đến 34.
– Chơi hoạt động ở các góc. |
– Ôn các chữ cái, chữ số đã học.
– Chơi ở các góc.
|
– Vẽ theo ý thích.
|
|||
|
3 |
– Giáo dục trẻ về kỹ năng phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm an toàn
– Chơi ở các góc.
|
– Giáo dục trẻ nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh.
– Xếp hột hạt theo ý thích.
|
– Ôn thơ: Bé làm bao nhiêu nghề.
– Chơi ở các góc.
|
– Giáo dục trẻ biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người hút lá.
– Chơi ở các góc.
|
||||
|
4 |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán trang 35-36.
– Chơi ở các góc.
|
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán trang 2-4 (quyển 2)
– Chơi hoạt động ở các góc.
|
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán trang 5-7 (quyển 2)
– Chơi ở các góc. |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán trang 8 (quyển 2)
– Chơi ở các góc. |
||||
|
5 |
– Làm bài trong vở làm chữ cái u, ư.
– Lao động cuối tuần. |
– Ôn nặn các chữ cái, chữ số đã học
– Lao động cuối tuần.
|
– Lao động cuối tuần.
– Chơi ở các góc. |
– Lao động cuối tuần.
– Chơi ở các góc. |
||||
| 6 |
Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
|
|||||||