KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5 Chủ đề: Gia đình – Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 (Thực hiện 4 tuần, từ ngày 27/10/2025 đến ngày 21/11/2025)
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5
Chủ đề: Gia đình – Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
(Thực hiện 4 tuần, từ ngày 27/10/2025 đến ngày 21/11/2025)
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất.
a/ Phát triển vận động.
* MT1: Trẻ thực hiện đúng thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát.
– Hô hấp: Hít vào, thở ra
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên(kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)
+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
– Chân:
+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau
+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân phía sau
* MT7: Trẻ biết phối hợp mắt, tay, chân không làm đổ khi bò, trườn, trèo theo bài tập.
– Bò thấp chui qua cổng.
– Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5 x 30cm.
* MT8: Trẻ biết tung bóng lên cao và bắt bóng bằng hai tay.
– Lăn bóng và di chuyển theo bóng.
* MT 9: Trẻ biết phối hợp tay mắt trong vận động.
– Bắt và ném bóng với người đối diện bằng hai tay khoảng cách 4m, thỉnh thoảng có ôm bóng vào ngực.
b/Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
* MT20: Trẻ tự lau mặt, đánh răng, chải đầu. Trẻ có thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và ngay sau đi vệ sinh, khi tay bẩn.
– Luyện tập kỹ năng đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng, chải đầu tóc gọn gàng.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong giội/giật nước cho sạch.
– Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.
* MT22: Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống.
– Dạy trẻ thói quen mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
– Ăn hết suất, không nói chuyện khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn.
– Trẻ ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau.
– Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.
* MT23: Trẻ có một số hành vi thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh.
– Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
– Ra nắng đội mũ; đi tất mặc áo ấm khi trời lạnh.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Bỏ rác đúng nơi quy định.
– Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt.
– Che miệng khi ho hắt hơi.
* MT24: Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm.
– Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm, như bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần, không nghịch các vật sắc nhọn.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức.
* MT35: Trẻ biết phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.
– Phân loại đồ dùng trong gia đình, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu.
– Phân loại cây, hoa quả, con vật theo 2-3 dấu hiệu.
– Phân loại PTGT theo 2-3 dấu hiệu.
* MT40: Trẻ đếm được trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng..Thêm bớt trong phạm vi 10. Đếm bằng Tiếng Anh theo khả năng.
– Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
– So sánh số lượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.
– Đếm số lượng bằng Tiếng Anh theo khả năng.
* MT 41: Trẻ biết tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm.
– Tách/gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng của các nhóm.
* MT46: Trẻ biết gọi tên và chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.
– Nhận biết gọi tên khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật và nhận dạng các khối đó trong thực tế.
– Gọi tên và chỉ ra các điểm giống nhau, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.
* MT55:Trẻ nói được tên tuổi giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình.
– Các thành viên trong gia đình của bé: tên tuổi, giới tính, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích của các thành viên trong gia đình, quy mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn).
* MT56: Trẻ nói được địa chỉ gia đình mình (Số nhà, đường phố/thôn xóm), số điện thoại khi được hỏi trò chuyện.
– Địa chỉ của gia đình mình (Thôn xóm, xã) số điện thoại của bố, mẹ.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.
* MT67: Trẻ biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.
– Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.
– Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
– Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò vè phù hợp với độ tuổi.
* MT79: Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.
– Điều chỉnh được cường độ giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp: nói nhỏ khi người khác đang tập trung làm việc, khi thăm người ốm…
* MT82: Trẻ biết đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao trong các chủ đề (câu chuyện, bài thơ về Bác)…
– Đọc thuộc, diễn cảm các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè…
– Năm điều Bác Hồ dạy, Thư trung thu, Ảnh Bác, Em vẽ bác Hồ, Bác thăm nhà cháu, Hoa quanh lăng bác
– Truyện: Ai ngoan sẽ được thưởng, Quà của Bác Hồ tặng các cháu.
* MT85: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
– Nhận dạng các chữ cái e, ê.
* MT86: Trẻ biết tô đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
– Tập tô chữ cái e, ê.
– Hướng viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội.
* MT88: Trẻ biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân.
– Địa chỉ, nơi ở, số điện thoại của gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.
* MT91: Trẻ biết mình là con, cháu, anh, chị, em trong gia đình.
– Vị trí, trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.
– Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
* MT99: Trẻ biết được bổn phận của trẻ em với bản thân, gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương đất nước.
– Bổn phận của trẻ em với bản thân.
– Bổn phân của trẻ em với gia đình.
– Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường và thầy cô giáo.
– Bổn phận của trẻ em đối với quê hương đất nước.
* MT105: Trẻ biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
– Các quy tắc trong sinh hoạt hàng ngày: Chào hỏi, xưng hô lễ phép với gười lớn mà không phải nhắc nhở. Nói lời cảm ơn kho được giúp đỡ hoặc cho quà. Xin lỗi khi có hành vi không phù hợp gây ảnh hưởng đến người khác.
* MT110: Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt.
– Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ.
* MT113: Trẻ chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc.
– Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp theo bài hát, bản nhạc).
– Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, cổ điển).
* MT117: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ , kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh.
– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
- Yêu cầu, chuẩn bị:
- Yêu cầu.
– Trẻ biết địa chỉ nơi ở, tên các thành viên trong gia đình như ông , bà, bố, mẹ…
+ Trẻ biết nhà là nơi gia đình sống, biết các kiểu nhà khác nhau.
+ Trẻ biết những người anh em ruột của bố, mẹ là do ông , bà nội; ông, bà ngoại đẻ ra.
+ Biết tên những người là anh chị em ruột của bố, mẹ. Biết cách xưng hô đúng theo chức danh của từng người.
+ Biết những người thân là những người có cùng dòng máu với mình.
– Trẻ biết được ý nghĩa của ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.
– Biết tên bài hát, tên tác giả của bài “Múa cho mẹ xem”; thuộc lời, thuộc giai điệu hiểu nội dung và hát được bài “Múa cho mẹ xem, Bàn tay mẹ”. Hát múa theo nhạc bài “Vui đến trường”; Biết tên bài hát, tên tác giả và lắng nghe cô hát bài “Chỉ có một trên đời, Ru con, Hoa thơm bướm lượn”; biết tên trò chơi và cách chơi của TCÂN “Nghe tiết tấu tìm đồ vật”, “Ai nhanh nhất”.
– Trẻ được làm quen với một số câu chuyện, bài thơ, trò chơi trong chủ đề:
+ Nhớ được tên, hiểu được nội dung bài thơ, câu chuyện trong chủ đề gia đình.
– Biết cách chơi một số trò chơi.
+ Tham gia các trò chơi tích cực. Biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra.
+ Trẻ nhận biết và đọc đúng các nét cơ bản, chữ cái e, ê.
+ Biết trả lời các câu hỏi của cô đặt ra.
+ Trẻ biết cách thực hiện các bài tập phát triển vận động.
+ Trẻ nhận biết thành thạo số lượng trong phạm vi 6.
– Biết dùng ngôn ngữ của mình để diễn cảm một số hiểu biết về gia đình.
– Rèn cho trẻ phối hợp các kỹ năng để tạo thành các bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối về gia đình.
+ Vui thích được kể về gia đình, người thân, các đồ dùng trong gia đình.
+ Biết thể hiện niềm vui sướng diễn tả về gia đình của mình. Biết lưu trữ sản phẩm của mình của bạn.
- Chuẩn bị.
- Trang trí lớp:
– Trang trí lớp theo hướng mở, lấy trẻ làm trung tâm và theo chủ đề.
– Có đồ dùng đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú hấp dẫn trẻ.
– Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lí, đảm bảo an toàn đáp ứng nhu cầu giáo dục.
– Các khu vực cho trẻ hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của cô giáo.
– Sắp xếp các góc chơi phù hợp có khu vực dành cho trẻ khám phá khoa học, thiên nhiên. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường cho trẻ làm quen với chữ viết.
– Có bảng tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, cháy nổ và các kỹ năng cần thiết.
- Đồ dùng dạy học của cô:
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dung phục vụ cho chủ đề.
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ về chủ đề “Gia đình”.
– Các tranh ảnh về gia đình.
– Các video, bài hát phục vụ chủ đề.
– Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động: Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động mọi lúc mọi nơi.
– Lựa chọn một số trò chơi, bài hát câu chuyện…liên quan đến chủ đề.
– Các loại dụng cụ âm nhạc, bài hát, nhạc đệm.
– Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…để trẻ vẽ, nặn, xé, dán…
– Đồ dùng, đồ chơi lắp ghép xây dựng.
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.
- Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô chủ đề Gia đình: Vòng, gậy thể dục.
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bút chì , bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn…
– Thẻ chữ cái, thẻ số.
– Các đồ dùng cần thiết khác cho từng hoạt động học và vui chơi.
– Bảng, phấn đất nặn.
III. Kế hoạch giáo dục tuần
| Hoạt động | Tuần 1
(Từ 27/10 – 31/10) |
Tuần 2
(Từ 03/11 – 07/9) |
Tuần 3
(Từ 10/11 – 1411) |
Tuần 4
(Từ 17/11 – 21/11) |
Lưu ý | ||||||||
| Chủ đề | – Gia đình của bé.
|
– Những người thân trong gia đình. | – Đồ dùng gia đình của bé. | – Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. | |||||||||
| Đón trẻ
Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Chú ý đến kỹ năng đi giày dép, cất ba lô đúng nơi quy định.
– Trò chuyện với trẻ về gia đình: + Cô gợi hỏi: “Trong gia đình con có những ai?”, “Bố mẹ con làm công việc gì?”, “Ở nhà, con thường làm gì để giúp đỡ bố mẹ?”. “Con cảm thấy thế nào khi được ở bên gia đình?”. + Cô nhấn mạnh: Gia đình là tổ ấm của mỗi người, các con cần yêu thương và giúp đỡ mọi người trong gia đình mình. – Cho trẻ xem các hình ảnh về gia đình: + Các lớp học, sân chơi, góc thiên nhiên, khu vui chơi ngoài trời. – Trò chuyện với trẻ về ý nghĩa ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. |
||||||||||||
| TD sáng | – Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). + Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. – Lưng, bụng, lườn: + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao chân bước sang phải, sang trái. + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái. + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. – Chân: + Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau. + Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về phía sau. + Bật tiến về phía trước – Cô cho trẻ tập các động tác tay, chân, bụng…bật kết hợp với nhạc và lời bài hát “Nhà của tôi”. |
||||||||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | * PTVĐ:
– Lăn bóng bằng hai tay và đi theo bóng. + Trò chơi: Ném bóng vào rổ. |
* PTVĐ:
– Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m. + TC: Thi xem đội nào nhanh. |
* PTVĐ: Bò thấp chui qua cổng.
+ Trò chơi: Nhảy tiếp sức. |
* PTVĐ: Trườn kết hợp trèo qua ghế dài 1,5 x 30cm.
– TC: Tín hiệu.
|
||||||||
| 3 | * KPXH: Trò chuyện về gia đình của bé. | * KPXH: Trò chuyện về họ hàng trong gia đình bé.
|
* KPKH: Phân loại đồ dùng theo công dụng và chất liệu. | * KPXH: Trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. | |||||||||
| * Thơ: Ngôi nhà. | * Thơ: Mẹ của em.
|
* Truyện: Ba cô gái.
|
* Thơ: Cô giáo của em. | ||||||||||
| 4 | * LQVT:
– Trẻ đếm đến 6. Nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết số 6. |
* LQVT:
– So sánh số lượng trong phạm vi 6.
|
* LQVT:
– Tách, gộp trong phạm vi 6.
|
* LQVT: Phân biệt khối cầu khối trụ.
|
|||||||||
| 5 | * LQCC: Làm quen chữ cái e, ê. | * LQCC: Tập tô chữ cái e, ê.
|
* Tạo hình: Xé, dán cái cốc. | * Tạo hình: Vẽ hoa tặng cô nhân ngày 20/11. | |||||||||
| 6 | * Tạo hình: Vẽ ngôi nhà của bé.
|
* Âm nhạc:
– Hát múa: Múa cho mẹ xem. – Nghe hát: Chỉ có một trên đời. – Trò chơi: Nghe tiết tấu tìm đồ vật. |
* Âm nhạc:
– Hát, múa “Bàn tay mẹ” – Nghe hát: Ru con – TC: Ai nhanh nhất.
|
* Âm nhạc:
– Hát, múa “Vui đến trường”. + Nghe hát: Hoa thơm bướm lượn. + Trò chơi: Tiết tấu vui nhộn. |
|||||||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | – HĐCCĐ:
1. Quan sát khu nhà bếp. 2. TCVĐ: Cáo ơi ngủ à. – Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. Chơi với đồ chơi ngoài trời. 2. TCVĐ: Chuyền bóng. 3. Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. Quan sát: Cái bát. 2. TCVĐ: Lộn cầu vồng. – Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. Quan sát: Thời tiết trong ngày. 2. Chơi VĐ: Rùa bò. – Chơi tự chọn. |
||||||||
| 3 | |||||||||||||
| 4 | – HĐCCĐ:
1. TCVĐ: Bẫy chuột; dung dăng dung dẻ. 2. Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. Quan sát: Cây xà cừ. 2. TCVĐ: Cáo ơi ngủ à. 3. Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. TCVĐ: Cáo ơi ngủ à; dung dăng dung dẻ. 2. Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. Thí nghiệm cánh hoa đổi màu. 2. Chơi tự chọn. |
|||||||||
| 5 | – HĐCCĐ:
1. Quan sát: Xe đạp. 2. TCVĐ: Bánh xe quay. – Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. Làm đồ chơi từ lá cây.
2. Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. QS: Cái cốc. 2. TCVĐ: Đếm tiếp.
3. Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ:
1. TCVĐ: Thi đi nhanh; Tung và bắt bóng. 2. Chơi tự chọn. |
|||||||||
| 6 | – HĐCCĐ: Tổ chức chăm sóc góc thiên nhiên của lớp.
– Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ: Trải nghiệm với những viên sỏi đáng yêu.
– TCVĐ: Đu quay. – Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ: Vẽ đồ chơi trẻ yêu thích trên sân trường.
– TCVĐ: Kết bạn. – Chơi tự chọn. |
– HĐCCĐ: Quan sát khu vườn cổ tích của trường.
– TCVĐ: Đua ngựa. – Chơi tự chọn. |
|||||||||
| Hoạt động Thay thế HĐ góc | Thứ 5 | HĐ trải ghiệm
HĐTT: Làm báo tường “Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11”. |
|||||||||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
(T1+T2): Xây dựng: Xây nhà cho gia đình. (T3): Xây dựng nhà cho búp bê. (T4) Xây dựng trường mầm non tặng cô giáo. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau một cách phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: Ngôi nhà cho gia đình. – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: Ai là chú lái xe vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. – Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa. – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị: Vật liệu xây dựng: Gạch, các loại cây cỏ, hoa, hàng rào, cây, khóm hoa, các khối lắp ghép… c) Cách chơi: – Cho trẻ nhận vai chơi: 2 chú lái xe chở vật liệu xây dựng 1 bạn làm kiến trúc sư, các bạn khác là chú công nhân xây dựng công trình. 2. Các góc khác: Soạn giống góc xây dựng Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí. |
||||||||||||
| 2. Góc phân vai.
(T1+T2) Phân vai: Gia đình của bé. (T3) Phân vai: Gia đình tổ chức sinh nhật cho bé. (T4) Phân vai: Chúc mừng cô giáo em. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết phân vai và nhập vai trong hoạt động mua – bán ở siêu thị. – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu, đồ chơi phong phú (rau, củ, quả, hàng hóa, tiền giả, giỏ hàng…). – Trẻ biết giao tiếp lễ phép: người mua chào hỏi, lựa chọn hàng, trả tiền; người bán biết giới thiệu sản phẩm, tính tiền, cảm ơn khách. – Trẻ biết nhập vai học sinh chúc mừng tặng hoa, tặng thiệp cho cô giáo nhân ngày lễ 20/11. – Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ. – Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị: – Hàng hóa: rau, củ, quả, bánh kẹo, sữa, đồ dùng gia đình, hoa, thiệp (bằng nhựa hoặc làm từ phế liệu sạch). – Tiền giả, giỏ xách, bàn thu ngân, kệ hàng. – Đồng phục cho người bán (tạp dề nhỏ, mũ). c) Cách chơi: – Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: 2–3 bạn làm người bán hàng, 1 bạn làm thu ngân, các bạn còn lại là khách mua hàng. – Người bán bày hàng lên kệ, giới thiệu sản phẩm. – Người mua đến lựa chọn hàng hóa, hỏi giá, trả tiền cho thu ngân. – Khi kết thúc, cả nhóm cùng thu dọn và sắp xếp lại đồ chơi. – Người bán gói hàng, chào – cảm ơn khách. |
|||||||||||||
| 3 Góc học tập.
(T1+(T2) Chơi lô tô chủ đề “Gia đình”. (T3) Xếp chữ cái, chữ số và ôn các hình đã học. (T4) Xếp nhóm đồ vật tương ứng trong phạm vi 6. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ nhận biết và gọi đúng tên các hình ảnh trong trường mầm non (cô giáo, lớp học, đồ dùng, đồ chơi…). – Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định. – Trẻ biết chơi theo nhóm, biết chờ đến lượt. – Rèn kỹ năng nói rõ ràng, mạch lạc khi gọi tên hình ảnh. b) Chuẩn bị: – Thẻ lô tô về gia đình: gia đình, người thân, đồ dùng gia đình… – Bảng lô tô cho trẻ. c) Cách chơi: – Bảng, lô tô. – Cô/cái “người quản trò” rút thẻ và gọi tên hình ảnh. – Trẻ có hình ảnh giống thì đặt thẻ lô tô lên bảng của mình. – Ai phủ kín bảng trước là người thắng cuộc. * Xếp chữ cái, chữ số và ôn các hình đã học a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ nhận biết, phân biệt và xếp đúng chữ cái, chữ số đã học. – Trẻ ôn lại các hình học cơ bản (tròn, vuông, tam giác, chữ nhật…). – Phát triển tư duy logic, khả năng so sánh, phân loại. – Trẻ biết hợp tác, không tranh giành đồ chơi. b) Chuẩn bị: – Bộ chữ cái, chữ số bằng nhựa/nam châm. – Bộ khối hình học. – Khay, hộp để đựng đồ. c) Cách chơi: – Cô cho trẻ chọn hoạt động: xếp chữ cái, xếp chữ số hoặc xếp hình. – Trẻ ghép chữ cái thành từ đơn giản (VD: bé, cô, lớp). – Trẻ ghép số theo thứ tự từ 1-5, 1-10. – Trẻ xếp hình thành các đồ vật quen thuộc: ngôi nhà, ô tô, cái bàn… – Kết thúc, trẻ cùng cô nhận xét sản phẩm. * Trò chơi: Xếp nhóm đồ vật tương ứng trong phạm vi 6. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ xếp thành các nhóm có số lượng trong phạm vi 6. – Trẻ biết chia sẻ, chờ đến lượt, chơi đoàn kết. b) Chuẩn bị: – Bộ học toán của trẻ. c) Cách chơi: – TrÎ lÊy bé häc to¸n ra chän xÕp c¸c nhãm ®å ch¬i trong ph¹m vi 6. Trong khi ch¬i c« ®éng viªn khuyÕn khÝch trÎ c¸c nhãm ®Ó trÎ høng thó. |
|||||||||||||
| 4 Góc nghệ thuật.
(T1+T2) Múa hát các bài hát về “Gia đình”. (T3) Tô tranh về chủ đề gia đình. (T4) Vẽ hoa tặng cô giáo. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ hát thuộc lời, múa minh họa theo nhạc một số bài hát về trường mầm non. – Trẻ thể hiện cảm xúc vui tươi khi ca hát, múa. – Rèn sự tự tin, kỹ năng biểu diễn trước nhóm bạn. – Trẻ biết lắng nghe, chờ lượt, động viên bạn. b) Chuẩn bị: – Nhạc các bài hát về gia đình (Ví dụ: Cháu yêu bà, Cả nhà thương nhau, Múa cho mẹ xem…). – Một số đạo cụ: hoa cầm tay, khăn voan, mũ, váy múa. c) Cách chơi: – Cô bật nhạc cho trẻ nghe và gợi ý trẻ hát theo. – Trẻ chia nhóm nhỏ để hát, múa minh họa cho bài hát. – Nhóm khác cổ vũ, vỗ tay. – Cô cùng trẻ nhận xét: Bạn nào hát hay, múa đẹp, mạnh dạn. * Tô tranh chủ đề “Gia đình” a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết tô màu có chọn lựa, không chờm ra ngoài. – Trẻ biết phối hợp màu sắc hài hòa, sáng tạo. – Trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh (cầm bút, điều khiển tay). – Giáo dục trẻ yêu trường, lớp, cô giáo và bạn bè. b) Chuẩn bị: – Tranh chủ đề gia đình. – Bút sáp màu, bút chì màu, hộp màu nước. – Bàn ghế, giấy lót. c) Cách chơi: – Cô cho trẻ chọn tranh theo sở thích. – Trẻ dùng màu để tô tranh, có thể hỏi cô/bạn để phối màu. – Khi tô xong, trẻ trưng bày sản phẩm ở góc trưng bày tranh. – Cô gợi ý trẻ giới thiệu sản phẩm của mình. * Vẽ hoa tặng cô. a, Mục đích – yêu cầu: Trẻ biết vẽ sáng tạo về một số loại hoa. – Nhận biết hình dáng, màu sắc cơ bản của các loại hoa. – Rèn sự khéo léo của đôi tay, phát triển trí tưởng tượng và óc quan sát. – Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động. – Biết giữ gìn và trưng bày sản phẩm, tôn trọng sản phẩm của bạn. b, Chuẩn bị: – Bút chì, bút sáp màu, giấy vẽ cho trẻ. – Bảng để trưng bày sản phẩm. – Nhạc nhẹ, vui tươi. c, Cách chơi: – Cô gợi ý cho trẻ về một số loại hoa mà trẻ biết hoặc cho trẻ quan sát một hình ảnh về các loại hoa. – Mỗi bạn sẽ chọn loại hoa mình thích để vẽ. – Mỗi bạnvẽ 1-2 loại hoa tùy ý. – Có thể trao đổi, hỏi han bạn bên cạnh, nhưng không được làm hỏng sản phẩm của bạn. |
|||||||||||||
| 5 Góc thiên nhiên
(T1+T4) Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường. (T2+T3) Chơi với cát và nước. *Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết quan sát, nhận ra sự thay đổi của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, lau lá, bắt sâu cho cây cảnh. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ, tính kiên nhẫn, tỉ mỉ. b) Chuẩn bị: – Một số chậu cây cảnh trong lớp và ngoài sân trường. – Bình tưới nhỏ, khăn lau lá, chậu nước sạch. – Găng tay nhỏ cho trẻ. c) Cách chơi: – Cô hướng dẫn trẻ quan sát cây cảnh. – Trẻ chia nhóm nhỏ để tưới nước, lau lá, nhặt lá khô. – Trẻ cùng nhau trò chuyện về cây (cây có xanh hơn không? lá có bóng không?). – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. * Chơi với cát và nước. a, Mục đích – yêu cầu: – Trẻ biết một số tính chất đơn giản của cát (khô, ướt, mịn, rời rạc) và nước (trong suốt, chảy được, thấm vào cát…). – Hiểu cát và nước có thể dùng để xây, nặn, đổ, rót. – Rèn luyện kỹ năng xúc, đổ, rót, xây dựng bằng cát và nước. – Phát triển sự khéo léo của đôi tay, khả năng phối hợp tay – mắt. – Biết hợp tác với bạn khi cùng chơi. – Trẻ hứng thú, tích cực tham gia – Biết giữ gìn vệ sinh, không té nước, không ném cát vào bạn. b, Chuẩn bị: – Khu vực chơi ngoài trời hoặc góc chơi riêng trong lớp. – Chậu/khay cát sạch, chậu nước. – Đồ dùng: xô, chậu, ca, phễu, cốc nhựa, xẻng, khuôn đúc cát. – Khăn lau tay, nước rửa tay. c) Cách chơi: – Trẻ tự do trải nghiệm: xúc cát khô, đổ cát ướt, nặn hình, xây nhà, đào ao, đắp đường… – Trẻ có thể dùng nước để làm cát dính hơn rồi tạo công trình. – Cô quan sát, gợi ý: “Con thử đổ nước vào xem cát thế nào?”, “Các con cùng nhau xây lâu đài nhé!”. |
|||||||||||||
| 6. Góc thư viện.
(T1+T2+T3) Xem tranh ảnh, sách báo về gia đình. (T4) Xem tranh ảnh sách báo về các loại hoa quả có trong mùa thu * Xem tranh ảnh, sách báo về gia đình. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ làm quen với sách, tranh ảnh về trường mầm non. – Biết lật giở sách nhẹ nhàng, không làm nhàu nát. – Biết kể lại, nói được tên các hình ảnh trong sách. – Hình thành thói quen yêu thích đọc sách. b) Chuẩn bị: – Tranh ảnh, sách báo có hình trường học, lớp học, cô giáo, bạn bè. – Giá sách, thảm ngồi. c) Cách chơi: – Trẻ ngồi theo nhóm nhỏ, chọn sách/tranh để xem. – Trẻ quan sát và trao đổi cùng bạn/cô về hình ảnh trong sách. – Sau khi xem, trẻ xếp sách gọn gàng lên kệ. * Xem tranh ảnh, sách báo về chủ đề “Gia đình” (T2+T3) a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ mở rộng vốn hiểu biết về các hoạt động trong trường mầm non. – Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, trò chuyện theo nội dung tranh. – Biết chia sẻ, cùng nhau xem sách, không tranh giành. b) Chuẩn bị: – Bộ sách, tạp chí thiếu nhi có tranh ảnh về trường mầm non. – Hình ảnh in màu: giờ ăn, giờ chơi, giờ học, lễ hội trong trường. c) Cách chơi: – Trẻ chia thành từng nhóm nhỏ để xem. – Cô gợi ý: “Các con nhìn thấy hoạt động gì trong tranh?”, “Trong lớp mình có giống thế này không?”. – Trẻ nói ra điều mình thấy, kể cho bạn nghe. – Sau khi xem, trẻ cất sách/tranh đúng chỗ. * Xem tranh ảnh, sách báo về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 (T4) a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết được ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam – Hình thành thói quen chăm xem và giữ gìn sách. b) Chuẩn bị: – Sách tranh, ảnh in màu về chủ đề ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. – Giá sách, kệ trưng bày. c) Cách chơi: – Trẻ chọn sách, tranh ảnh mình thích, xem theo nhóm hoặc cá nhân. – Trẻ trao đổi cùng bạn/cô: “Đây là hình ảng gi? Các bạn đang làm gì đây?… – Kết thúc, trẻ xếp lại sách gọn gàng. |
|||||||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Luyện cho trẻ có nề nếp khi ăn, khi ngủ |
||||||||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – GD trẻ không chơi những đồ chơi có thể gây nguy hiểm.
– Hoạt động tự chọn ở các góc. |
– Thực hiện vở tạo hình: Vẽ chân dung người thân trong gia đình.
– Ôn: Hát, múa về chủ đề. |
– Giáo dục trẻ biết giúp đỡ mọi người xung quanh mình.
– Tô tranh ảnh về chủ đề “Gia đình”. |
– Giáo dục trẻ tiết kiệm năng lượng điện, nước.
– Hoạt động tự chọn các góc. |
||||||||
|
3 |
– Tô tranh chủ đề.
– Hoạt động tự chọn ở các góc. |
Giáo dục trẻ biết chào hỏi, lễ phép.
– Chơi hoạt động tự chọn ở các góc. |
– Ôn truyện: Ba cô gái.
– Hoạt động tự chọn ở các góc. |
– Ôn: Thơ “Cô giáo của em”.
– Cho trẻ vẽ theo ý thích. |
|||||||||
|
4 |
– Thực hiện vở “Bé làm quen với toán”.
– Hoạt động tự chọn ở các góc. |
– Thực hiện vở “Bé làm quen với toán”.
– Ôn: Hát múa “Múa cho mẹ xem”. |
– Thực hiện vở “Bé làm quen với toán”.
– Hoạt động tự chọn ở các góc. |
– Hướng dẫn trẻ bỏ rác vào đúng nơi quy định.
– Hoạt động tự chọn các góc. |
|||||||||
|
5 |
– Ôn: Cho trẻ ôn chữ cái e, ê.
– Lao động cuối tuần. |
– Ôn: Xếp, nặn chữ cái a,ă,â,e,ê.
– Lao động lau đồ chơi cùng cô. |
– Vẽ theo ý thích.
– Lao động cuối tuần. |
– Ôn: Vẽ hoa tặng cô 20/11.
– Lao động cuối tuần. |
|||||||||
| 6 | Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan | ||||||||||||