KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5 Chủ đề: Bản thân (Thực hiện 3 tuần, từ ngày 06/10/2025 đến ngày 24/10/2025)
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG LỚP C5
Chủ đề: Bản thân
(Thực hiện 3 tuần, từ ngày 06/10/2025 đến ngày 24/10/2025)
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất.
a/ Phát triển vận động.
* MT1: Trẻ thực hiện đúng thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát.
– Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
– Chân:
+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau.
+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân phía sau.
* MT6: Trẻ biết chạy theo yêu cầu và kiểm soát trong các vận động.
– Chạy nhanh 15- 20m.
– Chạy chậm khoảng 100 – 120m.
* MT10: Trẻ thực hiện được động tác bật không chạm vào vật cản. Trẻ thực hiện được bật xa tối thiểu 50cm
– Bật liên tục vào vòng.
b/ Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
* MT16: Trẻ lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm. Thực phẩm giàu chất đạm, thực phẩm giàu vitamin.
– Nhận biết phân loại 4 nhóm thực phẩm.(Chất đạm, béo, bột đường, vitamin).
– Thực phẩm giàu chất đạm: Thịt, cá…
– Trẻ lựa chọn được thực phẩm giàu Vitamin và muối khoáng: rau, củ, quả.
* MT20: Trẻ tự lau mặt, đánh răng, chải đầu. Trẻ có thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và ngay sau đi vệ sinh, khi tay bẩn.
– Luyện tập kỹ năng đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng, chải đầu tóc gọn gàng.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết đi xong giội/giật nước cho sạch.
– Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.
* MT22: Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống.
– Dạy trẻ thói quen mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
– Ăn hết suất, không nói chuyện khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn.
– Trẻ ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau.
– Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.
* MT30: Trẻ biết thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn.
– Đội mũ khi ngồi trên xe máy.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức.
* MT32: Trẻ có thể làm thí nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh.
– Thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới nước, theo dõi và so sánh sự phát triển
* MT40: Trẻ đếm được trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.Thêm bớt trong phạm vi 10. Đếm bằng Tiếng Anh theo khả năng.
– Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
– So sánh số lượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.
– Đếm số lượng bằng Tiếng Anh theo khả năng.
* MT 41: Trẻ biết tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm.
– Tách/gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng của các nhóm.
* MT51: Trẻ nói đúng họ tên, ngày sinh giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
– Trò chuyện về họ tên, ngày sinh, đặc điểm bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng của bé
– Dạy trẻ bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép.
– Dạy trẻ nghe hiểu nội dung một số bài thơ câu chuyện trong chủ đề bản thân.
* MT53: Trẻ biết ứng sử phù hợp với giới tính của bản thân.
– Nhận ra được một số hành vi ứng sử cần có, sở thích có thể khác nhau giữa bạn trai và bạn gái. Nhận biết trang phục phù hợp với giới tính
– Thể hiện các hành vi ứng sử phù hợp.
MT54: Trẻ biết một số bộ phận trên cơ thể là “bất khả xâm phạm”
– Trẻ biết rằng có những bộ phận cơ thể gọi là vùng riêng tư vì không ai được phép nhìn thấy. Chỉ có bố mẹ mới được nhìn thấy con không mặc quần áo, còn những người khác chỉ được gặp con sau khi con đã mặc đồ.
– Trẻ biết trong bất kỳ tình huống nào, không ai được chạm vào vùng kín của trẻ và không ai có thể ra lệnh cho trẻ chạm vào vùng kín của người khác.
– Giáo dục giới tính: Biết được giới tính của mình, hiểu được các quy tắc “đồ bơi/đồ lót”; quy tắc “5 ngón tay”; quy tắc “4 vòng tròn”.
- Lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.
* MT76: Trẻ kể có thể thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện trong nội dung câu chuyện.
– Kể chuyện sáng tạo
– Kể lại chuyện đã được nghe theo trình tự
– Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh
– Kể lại sự việc theo trình tự
– Đặt tên mới cho câu chuyện, bài thơ
* MT81: Trẻ biết chọn sách để đọc và xem.
– Lựa chọn sách, tranh ảnh để “đọc” và “xem”
– Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
* MT82: Trẻ biết đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao trong các chủ đề (câu chuyện, bài thơ về Bác)…
– Đọc thuộc , diễn cảm các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè…
– Năm điều Bác Hồ dạy, Thư trung thu, Ảnh Bác, Em vẽ bác Hồ, Bác thăm nhà cháu, Hoa quanh lăng bác
– Truyện: Ai ngoan sẽ được thưởng, Quà của Bác Hồ tặng các cháu.
* MT85: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
– Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt
* MT86: Trẻ biết tô đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
– Tập tô, tập đồ các nét chữ
– Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình
– Làm quen với viết tiếng việt
– Hướng viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
– Hướng viết của các nét chữ
– Biết viết chữ có thể thay cho lời nói
– Biết viết tên của bản thân theo cách của mình
- Lĩnh vực giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.
* MT87: Trẻ nói được họ tên tuổi, giới tính của bản thân, tên bố mẹ địa chỉ nhà hoặc điện thoại.
– Nói được một số thông tin cá nhân như họ, tên, tuổi, tên lớp/trường mà trẻ học…
– Nhận ra được một số hành vi ứng xử cần có, sở thích có thể khác nhau giữa bạn trai và bạn gái
– Thường thể hiện các hành vi ứng xử phù hợp: lựa chọn trang phục phù hợp với giới tính, bạn gái ngồi khép chân khi mặc váy, không nên thay quần áo nơi đông người. Bạn nam mạnh mẽ, sẵn sàng giúp đỡ bạn gái.
– Nói được một số thông tin gia đình như: họ tên của bố mẹ, anh, chị, em.
– Nói được địa chỉ nơi ở như làng xóm, số điện thoại gia đình, số điện thoại của bố mẹ.
* MT90: Trẻ nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng).
– Điểm giống và khác nhau của mình với người khác (dáng vẻ bên ngoài, giới tính, sở thích và khả năng)
- Lĩnh vực giáo dục phát triển thẩm mỹ.
* MT115: Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em. Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát bản nhạc với các hình thức: Hát một số câu hát Tiếng Anh đơn giản phù hợp dành cho trẻ em.
– Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trong chương trình GDMN.
– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát bản nhạc: Vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa.
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
– Nghe và hát nhạc tiếng Anh đơn giản dành cho trẻ em.
– Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của bài hát, bản nhạc.
* MT117: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh.
– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
- Yêu cầu, chuẩn bị:
- Yêu cầu.
– Trẻ biết được tên, tuổi, ngày sinh nhật, sở thích, khả năng của bản thân.
– Biết được những người thân của bé, biết được diện mạo, dáng vẻ của mình, của những người thân của bé.
– Biết được mình là trai hay gái.
– Trẻ biết cảm xúc và mối quan hệ của trẻ với mọi người.
– Trẻ hiểu và nắm được nội dung truyện “Câu chuyện của tay trái và tay phải”, “Giấc mơ kỳ lạ”.
– Trẻ hiểu và đọc thuộc bài thơ “Đôi mắt của em”
– Trẻ biết chạy và vượt qua chướng ngại vật.
– Trẻ biết đếm đến 5. Nhận biết các nhóm có 5 đối tượng. Nhận biết số 5.
– Trẻ nhận biết và phát âm chính xác các chữ cái a, ă, â.
– Trẻ biết vẽ, biết bố cục bức tranh hợp lý, biết tô màu chân dung bé.
– Trẻ thực hiện được vận động phối hợp chạy và nhảy qua chướng ngại vật thành thạo.
– Rèn cho trẻ kỹ năng thể hiện giọng điệu, tính ách của từng nhân vật trong câu chuyện: “Câu chuyện của tay trái và tay phải”, “Giấc mơ kỳ lạ”.
– Rèn kỹ năng nói, kỹ năng giao tiếp ứng xử cho trẻ khi giảng bài.
– RÌn kü n¨ng nhËn biÕt vµ ph¸t ©m ®óng ch÷ c¸i: a, ¨, ©
– RÌn kü n¨ng vẽ, bố cục bức tranh nh t« mµu ®Òu khÐo lÐo, t« kh«ng chêm ra ngoµi.
– Có những ứng sử phù hợp với gia đình và người khác.
– Thực hiện một số nhiệm vụ, quy định ở trường và ở nhà. Chơi thân thiện với các bạn trong các hoạt động.
– Giáo dục trẻ biết rèn luyện và vệ sinh chăm sóc sức khỏe thường xuyên.
– Quan tâm , thương yêu giúp đỡ mọi người.
– Có ý thức trong các hoạt động học tập và vui chơi.
- Chuẩn bị.
- Trang trí lớp:
– Trang trí lớp theo hướng mở, lấy trẻ làm trung tâm và theo chủ đề “Bản thân”.
– Có đồ dùng đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú hấp dẫn trẻ.
– Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lí, đảm bảo an toàn đáp ứng nhu cầu giáo dục.
– Các khu vực cho trẻ hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của cô giáo.
– Sắp xếp các góc chơi phù hợp có khu vực dành cho trẻ khám phá khoa học, thiên nhiên. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường cho trẻ làm quen với chữ viết.
– Có bảng tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, cháy nổ và các kỹ năng cần thiết.
- Đồ dùng dạy học của cô:
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Bản thân”.
– Các video, bài hát phục vụ chủ đề.
– Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động: Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động mọi lúc mọi nơi.
– Lựa chọn một số trò chơi, bài hát câu chuyện…liên quan đến chủ đề.
– Các loại dụng cụ âm nhạc, bài hát, nhạc đệm.
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.
- Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô chủ đề “Bản thân”
– Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bút chì , bảng, phấn, đất nặn.
– Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…để trẻ vẽ, nặn, xé, dán…
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn…
– Thẻ chữ cái, thẻ số.
– Các đồ dùng cần thiết khác cho từng hoạt động học và vui chơi.
– Bảng, phấn đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi nấu ăn…
III. Kế hoạch giáo dục tuần
| Hoạt động | Tuần 1
(Từ 06/10-10/10) |
Tuần 2
(Từ 13-17/10) |
Tuần 3
(Từ 20/10-24/10) |
Lưu ý | ||||||
| Chủ đề | – Bé là ai | – Cơ thể bé | – Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh | |||||||
| Đón trẻ
Trò chuyện
|
– Cô đón trẻ: Quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Chú ý đến kỹ năng đi giày dép, cất ba lô đúng nơi quy định.
– Trò chuyện với trẻ về bản thân trẻ: – Cô trò chuyện cùng trẻ về tên, tuổi, ngày sinh nhật, sở thích, khả năng của bản thân trẻ. – Trẻ kể về những người thân của mình, diện mạo, dáng vẻ của mình. – Trò chuyện về giới tính của trẻ. – Trò chuyện về cảm xúc của trẻ. – Cho trẻ xem các hình ảnh về trường cơ thể bé, vùng riêng tư: + Các góc trong lớp. – Trò chuyện với trẻ về ý nghĩa ngày 20/10 Ngày phụ nữ Việt Nam. |
|||||||||
| TD sáng | – Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). + Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. – Lưng, bụng, lườn: + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao chân bước sang phải, sang trái. + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái. + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái. – Chân: + Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau. + Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về phía sau. + Bật tiến về phía trước – Cô cho trẻ tập các động tác tay, chân, bụng…bật kết hợp với nhạc và lời bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”. |
|||||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | * PTVĐ:
– Chạy nhanh 15-20m + TCVĐ: Nhảy lò cò.
|
* PTVĐ:
– Bật liên tục vào vòng. + Trò chơi: Hoàn thiện c¸c bé phËn trªn c¬ thÓ.
|
* PTVĐ:
– Chạy chậm khoảng 100-120m + Trò chơi: Nhảy tiếp sức. |
||||||
| 3 | *Truyện: Câu chuyện của tay trái và tay phải.
|
* KPXH:
– Tìm hiểu một số vùng riêng tư trên cơ thể theo quy tăc 5 ngón tay.
|
* Truyện: Giấc mơ kì lạ.
|
|||||||
| * KPXH:
– Trò chuyện về bản thân, làm quen với các bạn và cô giáo. |
* LQCC:
– Tập tô chữ cái a,ă,â. |
* KPKH: Trò chuyện và đàm thoại về nhu cầu dinh dưỡng đối với sức khỏe của bé. | ||||||||
| 4 | * LQVT:
– Đếm đến 5. Nhận biết các nhóm có 5 đối tượng. Nhận biết số 5. |
* LQVT:
– So sánh số lượng trong phạm vi 5.
|
*LQVT: Tách gộp trong phạm vi 5.
|
|||||||
| 5 | * LQCC:
– Làm quen chữ cái a, ă, â.
|
* Thơ: Đôi mắt của em.
|
* Âm nhạc:
– Vận động minh họa: Chiếc bụng đói. – Nghe hát: Bạn có biết tên tôi. – Trò chơi: Bao nhiêu bạn hát. |
|||||||
| 6 | * Tạo hình:
– Vẽ, tô màu chân dung bé. |
* Âm nhạc:
– Hát, vận động: Cái mũi – Nghe hát: Bạn có biết tên tôi. – Trò chơi: Bao nhiêu bạn hát
|
* Tạo hình:
– Cắt dán đôi tất
|
|||||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | * HĐCCĐ:
– QS: Thời tiết. – TCVĐ: Chuyền bóng. – Chơi tự chän.
|
* HĐCCĐ:
– QS: Bầu trời – TCVĐ: Tìm bạn – Chơi tự chọn
|
* HĐCCĐ:
– Dạo chơi và trò chuyện về quang cảnh vườn cổ tích. – TCV§: T×m b¹n – Ch¬i tù chän: Chơi với cát và nước. |
||||||
| 3 |
|
|||||||||
| 4 | * HĐCCĐ:
– QS: Các bộ phận trên cơ thể. – TCVĐ: Tung bóng. – Ch¬i tù chän. |
* HĐCCĐ:
– QS: Vườn cổ tích – TCVĐ: Kéo co. – Ch¬i tù chän. |
* HĐCCĐ:
– QS: Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể. – TCVĐ: Chuyền bóng. – Ch¬i tù chän: Chơi với sỏi, đá. |
|||||||
| 5 | * HĐCCĐ:
– TCVĐ: Rồng rắn lên mây; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Lộn cầu vồng; Tìm bạn. – Chơi tự chọn |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Mèo đuổi chuột; Chuyền bóng. – Chơi tự chọn: Chơi với lá cây. |
|||||||
| 6 | * HĐCCĐ: – TCVĐ: Nhảy lò cò; Tung bóng.
– Chơi tự chọn.
|
* HĐCCĐ: – TCVĐ: Mèo và chim sẻ; Lộn cầu vồng.
– Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ: – TCVĐ: Con rắn; Lộn cầu vồng.
– Chơi tự chọn: Chơi với vòng, dây lụa. |
|||||||
| Hoạt động Thay thế HĐ Góc |
Thứ hai |
|
– Cắm hoa tặng mẹ |
|||||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
( T1): Xây dựng: Xây nhà và xếp đường về nhà bé. (T2+T3): Xây ngôi nhà của bé. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: Ngôi nhà của bé. – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. – Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa. – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị Vật liệu xây dựng: gạch, các loại cây cỏ, hoa. + Hàng rào, cây, hoa, các khối lắp ghép, nhà… c) Cách chơi Cho trẻ nhận vai chơi: Trẻ phân vai chơi kỹ s 2. Các góc khác: Soạn giống góc xây dựng Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí. |
|||||||||
| 2 Góc phân vai
(T1) Phân vai: Gia đình tổ chức sinh nhật cho bé. (T2+T3) Gia đình. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết phân vai và nhập vai trong hoạt động tổ chức sinh nhật cho bé trong gia đình, nhập vai trong các vai chơi trong gia đình. – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu, đồ chơi phong phú (Bánh kẹo, đồ trang trí sinh nhật cho bữa tiệc, đồ dùng gia đình). – Trẻ biết giao tiếp lễ phép: Giữa con cái với cha mẹ, giữa anh chị em trong gia đình. – Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ. – Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị – Đồ dùng phục vụ tiệc sinh nhật, đồ dùng trong gia đình (bánh kem, hoa, khăn trải bàn, đĩa, thìa…) c) Cách chơi – Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: Trẻ thỏa thuận và phân vai mẹ, bố, con, anh, chị em trong gia đình… – Cả gia đình sẽ phân công công việc chuẩn bị cho bữa tiệc sinh nhật của thành viên trong gia đình mình, bố mẹ thể hiện các công việc chăm sóc con hàng ngày, con giúp đỡ bố mẹ một số việc trong gia đình – Mọi người trong gia đình nói chuyện hòa nhã, tình cảm, lễ phép đúng mực với nhau. – Khi kết thúc, cả nhóm cùng thu dọn và sắp xếp lại đồ chơi. |
||||||||||
| 3 Góc học tập
– T1: Xem tranh ảnh về chủ đề bản thân – T2: Làm sách góc * Trò chơi: Xem tranh ảnh về bản thân. a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách xem tranh ảnh và hiểu được nội dung của tranh ảnh về chủ đề bản thân – Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định. – Rèn kỹ năng nói rõ ràng, mạch lạc khi nói về nội dung tranh ảnh. – Trẻ biết cùng nhau trò chuyện về nội dung tranh ảnh, biết giữ gìn tranh ảnh khi xem. b) Chuẩn bị – Tranh ảnh về chủ đề bản thân: tranh các bộ phận trên cơ thể, tranh phòng chống xâm hại, bạo hành, quy tắc 5 ngón tay… c) Cách chơi – Trẻ cùng nhau xem và nói về nội dung tranh về chủ đề bản thân. * Làm sách góc a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết làm đúng các yêu cầu của sách. – Rèn kỹ cầm bút, kỹ năng tư duy cho trẻ. – Rèn kỹ năng phân tích yêu cầu của bài. – Trẻ hiểu về nội dung trong sách khi thực hiện làm. b) Chuẩn bị – Sách góc, đồ dùng học tập. c) Cách chơi – Trẻ làm theo yêu cầu của bài theo hướng dẫn của cô |
||||||||||
| 4 Góc nghệ thuật
( T1) Tô màu tranh chủ đề “Bản thân”. (T2+T3) Hát các bài hát về chủ đề. * Tô tranh chủ đề “Bản thân” a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết tô màu có chọn lựa, không chờm ra ngoài. – Trẻ biết phối hợp màu sắc hài hòa, sáng tạo. – Trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh (cầm bút, điều khiển tay). – Giáo dục trẻ yêu trường, lớp, cô giáo và bạn bè. b) Chuẩn bị – Tranh chủ đề bản thân. – Bút sáp màu, bút chì màu, hộp màu nước. – Bàn ghế. c) Cách chơi – Trẻ dùng màu để tô tranh, có thể hỏi cô/bạn để phối màu. – Khi tô xong, trẻ trưng bày sản phẩm ở góc trưng bày tranh. – Cô gợi ý trẻ giới thiệu sản phẩm của mình. * Hát các bài hát về chủ đề a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ hát thuộc lời, múa minh họa theo nhạc một số bài hát về Bản thân. – Trẻ thể hiện cảm xúc vui tươi khi ca hát, múa. – Rèn sự tự tin, kỹ năng biểu diễn trước nhóm bạn. – Trẻ biết lắng nghe, chờ lượt, động viên bạn. b) Chuẩn bị – Nhạc các bài hát về chủ đề “Bản thân” (Ví dụ: Cái mũi, Đường và chân, Chiếc bụng đói, Mừng sinh nhật…). – Một số đạo cụ: hoa cầm tay, khăn voan, mũ, váy múa. c) Cách chơi – Trẻ cùng nhau lên biểu diễn hát, gõ đệm, sử dụng nhạc cụ thể hiện các bài hát trong chủ đề – Cô cùng trẻ nhận xét: Bạn nào hát hay, múa đẹp, mạnh dạn. |
||||||||||
| 5 Góc thiên nhiên
(T1+T2) Gieo hạt theo dõi sự nảy mầm; Chăm sóc cây cảnh. (T3) Nhặt lá rụng sân trường. * Gieo hạt theo dõi sự nảy mầm a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết cách gieo hạt, quan sát, nhận ra sự thay đổi, phát triển của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, chăm sóc cây hàng ngày. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động, ươm mầm. b) Chuẩn bị – Cốc nhựa để gieo hạt, Hạt đậu, hạt thóc… – Bình tưới nhỏ. c) Cách chơi – Cô giới thiệu các đồ dùng, cách sử dụng, hướng dẫn trẻ cách gieo hạt – Trẻ chia nhóm nhỏ để gieo hạt theo nhóm – Trẻ cùng nhau trò chuyện về sự phát triển của cây hàng ngày. – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. *Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ biết quan sát, nhận ra sự thay đổi của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, lau lá, bắt sâu cho cây cảnh. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ, tính kiên nhẫn, tỉ mỉ. b) Chuẩn bị – Một số chậu cây cảnh trong lớp và ngoài sân trường. – Bình tưới nhỏ, khăn lau lá, chậu nước sạch. – Găng tay nhỏ cho trẻ. c) Cách chơi – Cô hướng dẫn trẻ quan sát cây cảnh. – Trẻ chia nhóm nhỏ để tưới nước, lau lá, nhặt lá khô. – Trẻ cùng nhau trò chuyện về cây (cây có xanh hơn không? lá có bóng không?). – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. * Nhặt lá rụng sân trường – Trẻ biết nhặt lá rụng sân trường bỏ vào thùng rác để khuôn viên trường thêm sạch, đẹp. – Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng nhặt lá. – Trẻ hứng thú, tích cực tham gia – Biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. 2. Chuẩn bị – Khu vực nhặt lá rụng sân trường – Rổ, thùng rác đựng lá – Nước rửa tay sau khi nhặt lá xong c) Cách chơi – Trẻ tự do nhặt lá tại khu vực mình thích và bỏ vào thùng rác. – Cô quan sát, động viên trẻ. |
||||||||||
| 6. Góc thư viện
(T2+T3) Xem tranh ảnh về chủ đề “Bản thân”. * Xem tranh ảnh, sách báo về trường mầm non a) Mục đích, yêu cầu – Trẻ làm quen với sách, tranh ảnh về bản thân. – Biết lật giở sách nhẹ nhàng, không làm nhàu nát. – Biết kể lại, nói được tên các hình ảnh trong sách. – Hình thành thói quen yêu thích đọc sách. b) Chuẩn bị – Tranh ảnh, sách báo có nội dung về chủ đề bản thân. Giá sách, chỗ ngồi. c) Cách chơi – Trẻ ngồi theo nhóm nhỏ, chọn sách/tranh để xem. – Trẻ quan sát và trao đổi cùng bạn/cô về hình ảnh trong sách. – Sau khi xem, trẻ xếp sách gọn gàng lên kệ. |
||||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.
– Luyện cho trẻ có nề nếp khi ăn, khi ngủ |
|||||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Phá cỗ trung thu | – Tạo hình: Cắt dán áo bạn trai, bạn gái.
– Chơi hoạt động ở các góc.
|
– GD trẻ biết cách phòng, tránh bạo lực học đường.
– Chơi ở các góc.
|
||||||
|
3 |
– Kỹ năng sống: Hướng dẫn trẻ kỹ năng đội mũ bảo hiểm.
– Ch¬i ở các góc. |
– Trò chuyện cùng trẻ về các bộ phận trên cơ thể
– Xếp hột hạt theo ý thích.
|
– Trò chuyện về 4 nhóm thực phẩm, nhận biết những thực phẩm có hại cho sức khỏe.
– Trò chơi: Ném bóng vào rổ. |
|||||||
|
4 |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán trang 9-10
– Ch¬i ở các góc. |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán trang 11-12
– Chơi hoạt động ở các góc. |
– Làm bài trong vở Bé làm quen với toán trang 13
– Chơi ở các góc. |
|||||||
|
5 |
– Làm bài trong vở làm chữ cái a, ă, â.
– Lao động cuối tuần. |
– Ôn nặn các chữ cái đã học
– Lao động cuối tuần.
|
– Lao động cuối tuần.
– Chơi ở các góc. |
|||||||
| 6 | Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan | |||||||||