KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG, LỚP B3 Chủ đề: Nghề nghiệp (4 tuần, từ ngày 24/11 /2025 đến ngày 19/12/2025)

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG, LỚP B3

Chủ đề: Nghề nghiệp

      (4 tuần, từ ngày 24/11 /2025 đến ngày 19/12/2025)

  1. MỤC TIÊU
  2. Phát triển thể chất

1.1. Phát triển vận động

* MT1: Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn.Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

– Thực hiện đúng, đầy đủ các động tác trong bài thể dục sáng và bài tập phát triển chung theo hướng dẫn  của cô.

– Tập các động tác hô hấp, tay. Lưng, bụng lườn, chân theo yêu cầu.

MT5: Trẻ biết phối hợp với bạn chuyền, bắt bóng.

– Chuyền, bắt bóng hai  bên theo hàng ngang, hàng dọc.

+ VĐCB: Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc

* MT7: Trẻ thực hiện bò trong đường hẹp không chệch ra ngoài.

– Bò, trườn theo hướng thẳng

– Bò chui qua cổng

– Trườn về phía trước

– Bò trong đường hẹp(3m x 0,4m ) không chệch ra ngoài.

– Bò men theo tường khi thực hành chuông báo cháy theo hiệu lệnh của cô

+ VĐCB: Bò, trườn theo hướng thẳng

* MT9: Trẻ vận động nhanh nhẹn, khéo léo

– Chạy đổi hướng theo vật chuẩn

– Đi trong đường hẹp đầu đội túi cát

– Bò theo đường dích dắc rộng khoảng 50 cm, có 3-4 điểm dích dắc cách nhau khoảng 2,5 m

– Bước lên, xuống bục cao (cao 35 cm)

+ VĐCB: Bò theo đường đích rắc

* MT11: Bước đầu trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động.

– Vẽ được hình tròn theo mẫu

– Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.

– Xếp chồng được từ 8-10 khối không đổ.

– Tự cài, cởi cúc.

1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

* MT17: Trẻ có một số thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe

– Tập luyện lột số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

– Có một số thói quen  tốt trong vệ sinh phòng bệnh khi được nhắc nhở: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm khi trời lạnh, đi dép, giày hàng ngày, khi đi học. Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu…

– Nhận biết trang phục theo thời tiết.

  1. Phát triển nhận thức.

* MT25: Trẻ phân biệt được các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.

– Trẻ biết mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo..

– Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

+ KHXH: Tìm hiểu một số nghề phổ biến quen thuộc. Trò chuyện về nghề truyền thống của địa phương…

* MT29: Nói lên hiểu biết của mình khi quan sát được qua các hoạt động.

– Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình…

* MT31: Bước đầu trẻ quan tâm đến chữ số, số lượng ở xung quanh.

– Quan tâm đến  số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

* MT32: Trẻ đếm các đối tượng giống nhau và đếm trong phạm vi 5.

– Đếm trên đối tượng giống nhau và đếm trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.

– Nhận biết 1 và nhiều

+ LQVT:  Đếm đến 4, nhận biết số  lượng trong phạm vi 4, nhận biết số 4

* MT37: Trẻ biết so sánh hai đối tượng

– So sánh 2 đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/nhỏ hơn; dài hơn/ngắn hơn; cao hơn/thấp hơn; bằng nhau.

Toán: So sánh chiều cao 2 đối tượng ( cao hơn – thấp hơn). So sánh chiều dài của 2 đối tượng (dài hơn – ngắn hơn)

* MT45: Trẻ biết tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến khi được hỏi, xem tranh. Kể được 1 số nghề phổ biến nơi trẻ sống; trẻ kể tên

– Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến.

– Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ đang sống.

Tên, sản phẩm nghề của Nguyên  Lý xã Nam Xang nghề tráng bánh đa nem, bánh đa…

+ KPXH:  Tìm hiểu về nghề truyền thống của địa phương

* MT46: Trẻ kể tên một số ngày hội, ngày lễ của đất nước .Trẻ kể tên một số ngày hội, ngày lễ của địa phương Nguyên Lý thông qua trò chuyện, tranh ảnh, video.

– Tên gọi, đặc điểm, các hoạt động của một só ngày lễ, hội, sự kiện văn hóa nơi trẻ sống: khai giảng, tết trung thu, ngày nhà giáo Việt Nam 20-11, ngày sinh nhật Bác, tết Nguyên Đán, ngày 8-3…

– Ngày lễ hội của địa phương: Lễ hội đình làng Thư Lâu.

+ KHXH: Tìm hiều về ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12

  1. Phát triển ngôn ngữ

* MT52: Trẻ biết lắng nghe và trả lời câu hỏi của người đối thoại.

– Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại

– Nghe hiểu trả lời được nhiều loại câu hỏi

* MT53: Trẻ nói rõ các tiếng

– Phát âm  rõ ràng các tiếng của tiếng việt để người khác hiểu được

– Nói đủ nghe không lí nhí.

* MT56: Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao…

– Trẻ  đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè…về đồ dùng gia đình; đồ chơi trong trường mầm non; các con vật, cây cối…phù hợp với độ tuổi.

* MT60: Trẻ biết mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh

– Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh có sự giúp đỡ; nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.

* MT61: Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

– Thường xuyên chơi ở góc sách.

– Biết xem và nghe đọc các loại sách khác nhau .

* MT65: Bước đầu trẻ biết cách sử dụng công cụ viết. Thích vẽ viết nguệch ngoạc.

– Giúp trẻ làm quen với việc cầm bút, giấy, phấn, bút sáp, bút dạ… để “viết” theo cách của trẻ.

– Trẻ bước đầu nhận ra chữ viết

– Bắt chước hành vi trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.

+ Chơi theo ý thích:  Làm sách “Bé làm quen các chữ cái”

  1. Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội

* MT75: Bước đầu trẻ biết làm việc cá nhân và phối hợp với bạn.

– Biết chờ đến lượt, chơi hòa thuận với bạn và cùng chơi với bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ

* MT76: Trẻ biết được các quyền của trẻ em

– Quyền được khai sinh và có quốc tịch Việt Nam

– Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

– Quyền sống chung với cha mẹ

– Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự

– Quyền được học tập

– Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch

– Quyền được phát triển năng khiếu

* MT81: Trẻ phân biệt hành vi: đúng” -“sai”, “tốt” – “xấu”.

– Biết nhắc nhở người khác giữ gìn bảo vệ môi trường (bỏ rác đúng nơi quy định, không bẻ cành, ngắt hoa…).

  1. Phát triển thẩm mỹ

* MT86: Trẻ hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

– Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.

+ Hát: Nhà của tôi. Cô và mẹ. Cả nhà thương nhau

* MT87: Trẻ biết vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc(vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh họa)

– Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các  bài hát, bản nhạc.

– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

* MT89: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

– Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm.

– Sử dụng các nguyên vật liệu thiên nhiên sẵn có như: rơm, bẹ ngô, lá cây, mo cau, … để tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

* MT91: Trẻ có kĩ năng tô, vẽ, nặn

– Tô màu tranh,vẽ  các nét thẳng, xiên, ngang để tạo thành bức tranh đơn giản.

– Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 hoặc 2 khối.

+ Tạo hình :  Vẽ cuộn len. Vẽ hoa tặng cô giáo

  1. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
  2. Yêu cầu
  3. Kiến thức

– Trẻ biết tên một số nghề phổ biến quen thuộc như nghề xây dựng, nghề bác sĩ, nghề giáo viên…

– Trẻ biết được tên gọi, công việc, nơi làm việc, đặc điểm, một số đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm của một số nghề dịch vụ.  Trẻ biết được ý nghĩa của nghề dịch vụ là làm các công việc phục vụ cho nhu cầu của mọi người.

– TrÎ biÕt tªn, c«ng viÖc hµng ngµy cña mét sè nghề phổ biến quen thuộc như lµm ruéng, lµm ®Ëu, ch¨n nu«i và t¹i ®Þa ph­¬ng m×nh lµ tr¸ng b¸nh ®a nem, ph¬i b¸nh…TrÎ biÕt khi lµm ra c¸c s¶n phÈm ®ã cÇn cã nh÷ng dông cô g×.

– Trẻ biết tên gọi( bộ đội hải quân, bộ đội biên phòng, bộ đội không quân).  Trẻ nhận biết qua trang phục: quần áo màu xanh lá cây, quần áo màu trắng. Trẻ biết công việc của các chú bộ đội tập luyện vất vả để bảo vệ đất nước và làm nhiều việc khác nữa. Bộ đội biên phòng canh giữ biên giới. Trẻ biết được nơi làm việc: ở doanh trại , đội  biên phòng.

– Trẻ biết đếm đến 4, nhận biết số  lượng trong phạm vi 4, nhận biết số 4

– Trẻ biết so sánh chiều cao của 2 đối tượng ( cao hơn  – thấp hơn)

– Trẻ biết so sánh chiều dài của 2 đối tượng  dài hơn – ngắn hơn”

– Trẻ biết  vẽ nét xiên,  nét cong để tạo thành cuộn len, thành những bông hoa tặng cô giáo

– Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu của bài hát.

– Trẻ nhớ tên vận động “ Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng dọc”

– Trẻ biết phối hợp tay với chân bò,trườn theo hướng thẳng, bò theo đường dích dắc

– Trẻ nhớ tên bài thơ, truyện tên tác giả hiểu được nội dung bài thơ

  1. Kĩ năng

– Rèn luyện khả năng tư duy ghi nhớ có chủ định. Phát triển trí tưởng tượng ở trẻ.

– Rèn trẻ kỹ năng quan sát, so sánh, đối chiếu, tư duy logic và ghi nhớ có chủ định.

– Rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút, kỹ năng vẽ các nét và tô màu không chườm ra ngoài

– Rèn kỹ năng  cho trẻ hát đều, hát đúng và vận động theo bài hát.

– Rèn luyện sự khéo léo trong vận động của trẻ.

– Trẻ đọc thơ nhẹ nhàng thể hiện tình cảm khi đọc các bài thơ

  1. Thái độ

 – Trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng, đồ chơi là sản phẩm của một số nghề. Yêu quý tự hào về các nghề truyền thống ở địa phương

– Trẻ biết ơn, quý mến người lao động.

– Trẻ vui vẻ, hứng thú thực hiện các hoạt động.

– Có tình cảm quý trọng những người làm nghề khác nhau.

– Yêu quý và giữ gìn sản phẩm của các nghề.

– TrÎ cã th¸i ®é kÝnh träng vµ biÕt ¬n mäi ng­êi ®· lµm ra s¶n phÈm , lµm giµu cho quª h­¬ng.

– BiÕt sö dông ®óng s¶n phÈm , ®óng môc ®Ých,  kh«ng vøt bõa b·i khi dïng s¶n phÈm

– Trẻ biết thể hiện tình cảm quý mến đối với nghề bộ đội.

  1. Chuẩn bị
  2. Trang trí lớp, tạo môi trường lớp học

– Trang trí lớp theo chủ đề và theo hướng mở

– Sưu tầm các nguyên phế liệu: rơm, bẹ ngô, mo cau, lá cây

– Tranh ảnh về chủ đề “Nghề nghiệp”

– Sách báo có hình ảnh về các nghề phổ biến, tranh ảnh về nghề truyền thống của địa phương, tranh ảnh chú bồ đội

– Tranh minh họa các bài thơ “ Em làm thợ xây. Làm nghề như bố. chú giải phóng quân”.

– Kéo, bút chì, sáp màu, đất nặn, giấy vẽ, lá cây

– Các góc chơi sắp xếp một cách hoa học, hợp lý, trẻ dễ lấy, dễ sử dụng

– Sân chơi: Sân chơi sạch sẽ thoáng mát đảm bảo các tiêu chí xanh -sạch – đẹp, an toàn tuyệt đối cho trẻ

  1. Đồ dùng dạy học của cô

– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dung phục vụ cho chủ đề

– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “ Nghề nghiệp”

– Một số hột hạt, lá cây, dây len rơm, mo cau…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.

– Trang trí lớp, làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề “nghề nghiệp”. Sản phẩm một số nghề

  1. Tài liệu học liệu của trẻ

– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô, bài hát

– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.

– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu

– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn, bộ đồ chơi xúc cát

 III. KẾ  HOẠCH GIÁO DỤC

Hoạt động Tuần 1

(Từ 24/11 – 28/11)

Tuần 2

(Từ 01/12 – 05/12)

Tuần 3

( Từ 08/21 –  12/12)

Tuần 4

( Từ 15/12 – 19/12)

Lưu ý
Chủ đề : Nghề nghiệp Một số nghề phổ biến trong xã hội Nghề truyền thống của địa phương  Nghề dịch vụ  Ngày thành lập QĐNDVN 22-12  
Đón trẻ

Trò chuyện

 

– Cô đón trẻ: quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Trò chuyện về một số nghề mà trẻ biết

– Trò chuyện với trẻ về ngay 22-12, các hoạt động và sự kiện diễn ra trong ngày này.

– Cho trẻ xem tranh ảnh về các nghề truyền thống, nghề phổ biến về sản phẩm của các nghề. Tranh ảnh các chú bồ đội.

 
TD sáng – Hô hấp: Hít vào, thở ra.

– Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước.

+ Quay sang trái, sang phải.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải.

– Chân:

+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.

+ Co duỗi chân.

– Kết hợp bài hát: Chú bồ đội

 
Hoạt động học Thứ 2 KPXH

–   Tìm hiểu một số nghề phổ biến quen thuộc

KPXH

–   Trò chuyện về một số nghề truyền thống của địa phương

KPXH

– Tìm hiểu một số nghề dịch vụ

KPXH

–  Tìm hiểu: Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam

 

 
3 * PTVĐ:

– Bò theo hướng dích dắc.

+ TCVĐ: Kéo co

 

 

* PTVĐ:

– VĐCB: Bò, trườn theo hướng thẳng

+ TCVĐ: Chó sói xấu tính

 

      * PTVĐ:

– VĐCB: Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc

+ TCVĐ: Ném bóng vào rổ

Thơ:

– Chú giải phóng quân

 
4 *Thơ:

– Em làm thợ xây

* Toán

–  Đếm đến 4, nhận biệt số lượng trong phạm vi 4, nhận biết số 4

* Toán:

–   So sánh chiều cao của 2 đối tượng

* Toán:

– So sánh chiều dài của 2 đối tượng

 
5 * Tạo hình

– Vẽ cuộn len

* Thơ

Làm nghề như bố

 

* Truyện:

– Gà trống choai và hạt đậu.

 

*Tạo hình:

– Vẽ hoa tặng cô giáo

 
6 Âm nhạc

– Dạy hát “Cháu yêu cô chú công nhân’’.

– Nghe hát: “Lớn lên cháu lái máy cày”

– Trò chơi: “Ai nhanh nhất”

 

*Âm nhạc:

– Hát và vận động theo nhịp: Cháu yêu cô thợ dệt (Thu Hiền)

+ Nghe hát: Cháu yêu cô chú công nhân (Hoàng Yến)

+ Trò chơi: Ai đoán giỏi

* Âm nhạc

– D¹y h¸t, vËn ®éng:

§éi kÌn tý hon

+ Nghe h¸t: H¹t g¹o lµng ta

+ TC: Tai ai tinh

* Âm nhạc

– Dạy vận động: “Làm chú bộ đội”.

– Nghe hát: “Cháu thương chú bộ đội”

– Trò chơi: Ai đoán giỏi.

 

 
Hoạt động ngoài trời Thứ 2 HĐCCĐ

– Quan sát:  Cái dao xây, cái cưa

– TCVĐ: Bịp mắt bắt dê

– Chơi tự chọn: Phấn, hột, hạt

HĐCCĐ

–  Quan sát: Phên tráng bánh

– TCVĐ: Luồn luồn tổ dế

– Chơi tự chọn:

Phấn, lá cây. Bóng

HĐCCĐ

– Quan sát : Cây hoa đồng tiền

– TCVĐ: Bong bóng xà phòng

– Chơi tự chọn : Cầu trượt, đu quay, xích đu…

HĐCCĐ

– Quan sát: chiếc mũ cối

– TCVĐ: Ong tìm hoa

– Chơi tự chọn : Chơi hột hạt, sỏi, phấn.

 
3 HĐCCĐ

– TCVĐ: Hái hoa quả

+ Ném bóng

– Chơi tự chọn:

Lá cây khô, giỏ đựng

HĐCCĐ

– TCVĐ:  Đua ngựa

+ Vũ điệu hoá đá

– Chơi tự chọn:

Phấn, lá khô,  giỏ đựng

HĐCCĐ

– TCVĐ: Thỏ nhảy vào chuồng

+ Chim bay, cò bay

– Chơi tự chọn: Thổi bóng, câu cá…

HĐCCĐ

– TCVĐ: Chuyền bóng về đích

+ Lộn cầu vồng.

– Chơi tự chọn: Chơi với nước, cát.

 

 
4 HĐCCĐ

Trò chơi vận động:

+ Ai nhanh hơn

+ Cắm cờ

– Chơi tự chọn:

Đồ chơi ngoài

HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:

+ Tìm bạn

+ Gieo hạt

– Chơi tự chọn:

Phấn, lá, bảng

HĐCCĐ

– Quan sát: Thời tiết trong ngày

– TCVĐ: Bóng bay lên trời.

– Chơi tự chọn: Câu cá, xếp sỏi,…

 

 

HĐCCĐ

– TCVĐ: Đếm tiếp;  Bánh xe quay

– Chơi tự chọn: Chơi với nước, cát.

 
5 HĐCCĐ

–  Quan sát: Góc thiên nhiên lớp  MGLC5

+ Ném lon

– Chơi tự chọn: phấn, hột, hạt

HĐCCĐ

– Quan sát: Cái rổ tre

– Trò chơi vận động: Tung bóng vào rổ

 – Chơi tự chọn:

Vòng, hột, hạt

HĐCCĐ

– TCVĐ:  Ô tô vào bến

+  Gieo hạt

– Chơi tự chọn: Cát và nước…

 

 

HĐCCĐ

– Quan sát: Cái liềm

– TCVĐ: Đếm tiếp

–  Chơi tự chọn: Chơi nhảy dây,  ném vòng cổ chai, phấn

 

 
6 HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:

+ Tìm bạn

+ Dung dăng dung dẻ

– Chơi tự chọn:

Phấn, lá, bảng

HĐCCĐ

–  Trò chơi vận động:

+ Trời nắng trời mưa

+ Bốn mùa

– Chơi tự chọn:

Vỏ sò, hạt, lá cây

HĐCCĐ

– Trß ch¬i vËn ®éng: Chuyền bóng tiếp sức

+ Lộn cầu vồng

– Chơi tự chọn: Hột hạt, lá cây, vẽ phấn…

HĐCCĐ

– TCVĐ: Vịt con đi dạo

+ Đếm tiếp

–  Chơi tự chọn. Chơi lá cây, sỏi, phấn.

 

 
Hoạt động ( Thay thế HĐ góc) 5       HĐTT:

Làm thiệp tặng chú bồ đội

 
Hoạt động góc 1. Góc phân vai

(T1,2): Nấu ăn. Thợ cắt tóc

(T3,4):  Cửa hàng bách hoá

a. Mục đích, yêu cầu

– Trẻ thỏa mãn nhu cầu hoạt động vui chơi của trẻ

– Trẻ biết đóng vai mẹ con, người bán hàng

– Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ giao tiếp trong khi chơi

– Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, khi chơi xong biết cất đồ chơi vào nơi qui định.

b) Chuẩn bị

– Mũ áo, xoong nồi, chảo, quần áo

– Kéo, máy xấy, dầu gội, lược

c) Cách chơi

–  Cô cho trẻ tự nhận vai chơi người nấu ăn: 1 bạn nhận vai người phục vụ  các bạn còn lại vai khách hàng

+ Người  đầu bếp giới thiệu các món ăn mình nấu, một bạn sẽ bê đồ ăn phục vụ. Các bạn khác đóng là người khách thưởng thức món ăn

– Cô cho trẻ tự nhận vai chơi làm thợ cắt tóc. Các bạn khác sẽ làm khách hàng đến cắt tóc, gội đầu, massa mặt..

2. Góc xây dựng

(T1,2,): Xây dựng bệnh viện. Xây dựng xưởng tráng bánh đa nem

( T3, 4): Xây dựng nhà cao tấng. Xây doanh trại bộ đội

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: Ngôi nhà và vườn hoa của bé.

– Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là chú lái xe vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây.

– Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa

– Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi.

– Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

Vật liệu xây dựng: gạch, các loại cây cỏ, hoa, nhà làm bằng bìa cottong, rơm

+ Hàng rào, cây, hoa, các khối lắp ghép……

c) Cách chơi

Cho trẻ nhận vai chơi: 2 chú lái xe chở vật liệu xây dựng 1 bạn làm kiến trúc sư, các bạn khác là chú công nhân xây dựng công trình.

3. Góc nghệ thuật

– ( T1,3: ) Tô màu một số dụng cụ các nghề

– (T2.): Hát các bài về chủ đề

– ( T4): Tô màu chú bồ đội, trang trí quần áo chú bồ đội

 a. Mục đích, yêu cầu:

– Trẻ biết cách vẽ, tô màu tranh về chủ đề.

– Trẻ sắp xếp màu sắc hài hòa, tô màu phù hợp, phong cách  biểu diễn nghệ thuật tự nhiên, tự tin.

– Trẻ có ý thức yêu quý sản phẩm của mình làm ra, nhiệt tình tham gia các hoạt động nghệ thuật.

– Trẻ thuộc các bài hát trong chủ đề

b. Chuẩn bị:

– Giấy A4, sáp màu, tranh tô màu…

– Dụng cụ âm nhạc: xắc xô, trống, phách ….

c. Cách chơi:

– Trẻ vào góc chơi nghệ thuật và tiến hành tô màu dụng cụ các nghề, tô màu chú bồ đội

– Trẻ trong nhóm tập trung lại biểu diễn các bài hát có nội dung về chủ điểm

– Trẻ biểu diễn tự nhiên, trọn vẹn tác phẩm.

– Cô cùng với trẻ múa hát, giúp trẻ tự tin hơn.

4. Góc thư viện

a. Mục đích, yêu cầu

– Hứng thú nghe cô giáo kể chuyện và quan sát tranh vẽ.

– Rèn kỹ năng quan sát cho trẻ.

– Trẻ biết thể hiện tình cảm của mình khi xem tranh.

b) Chuẩn bị

– Chuẩn bị bộ tranh ảnh theo chủ đề, tranh ảnh về dụng cụ , sản phẩm một số nghề

c) Cách chơi

– Trẻ xem tranh về các nghề phổ biến, nghề truyền thống . Trẻ quan sát tranh và trả lời câu hỏi của cô giáo.

5. Góc học tập:

a. Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết đếm số lượng trong phạm vi 4. Trẻ biết so sánh chiều dài của 2 đối tượng. Nhận biết dài hơn – ngắn hơn

– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ

b) Chuẩn bị

– Chuẩn bị thẻ số, hột hạt, que kem. Mộ số dụng cụ, sản phẩm của các nghề. Mũ cối

c) Cách chơi

– Trẻ biết đếm các số lượng của dụng cụ, sản phẩm một số nghề và gắn thẻ số

– Trẻ biết xếp các chữ số bằng hột hạt theo bóng các số

6. Góc thiên nhiên

a. Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết cách lau lá cây.

– Rèn luyện sự khéo léo, cẩn thận cho trẻ.

– Giáo dục trẻ chơi đoàn kết.

b) Chuẩn bị

– Xô nước , khăn lau lá cây, dụng cụ chơi với cát, nước, đá sỏi

c) Cách chơi

– Gợi ý cho trẻ biết cách lau lá cây. Cô hướng dẫn trẻ cách lau lá cây, lau cả mặt trên và mặt dưới của lá. Cô hướng dẫn trẻ khi chơi với cát nước

 
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh  – Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “Mời cô” “mời bạn” khi vào bữa ăn.

– Nhắc trẻ ăn chậm, nhai kỹ, không nói chuyện trong giờ ăn.

– Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn.

 

 
Hoạt động chiều Thứ 2 –  Dạy trẻ làm việc vừa sức để giúp đỡ mọi người

– Chơi tự do ở các góc

– Bé làm quen chữ cái t

– Chơi  ở các góc

– Giới thiệu một số sản phẩm của nghề mộc

– Chơi tự do ở các góc

 – Chơi tự chọn ở các góc

– Dạy trẻ kỹ năng:  Nhặt rau muống

 
3  – Bé làm quen chữ cái i

– Chơi tự do ở các góc

 

– Dạy trẻ kỹ năng gấp quần áo

– Chơi ở các góc

– Ôn bài thơ: Làm nghề như bố – Chơi tự chọn ở các góc

– Dạy trẻ kĩ năng: Đi tất

 
4 – Ôn thơ: Em làm chú thợ

– Chơi ở các góc

 

– Xem tranh ảnh một số nghề phổ biến

– Chơi  ở các góc

 

– Trò chuyện về sản phẩm một số nghề

– TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Hát các bài hát trong chẻ đề

– Chơi tự chọn ở các góc

 
5 – Trò chơi: Taxi

– Chơi ở các góc trẻ thích

– Làm sách hoạt động với toán: Đếm nhận biết 4

– Chơi  ở các góc

 

– Thực hiện vở Bé làm quen với chữ cái: chữ c

– Chơi tự chọn ở các góc

–  Làm sách hoạt động LQVT: Dài hơn – ngắn hơn . Cao hơn – thấp hơn

– Chơi tự do ở các góc

 

 
6 Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan