KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG, LỚP B3 Chủ đề: Gia đình – Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 (4 tuần, từ ngày 27/10 /2025 đến ngày 21/11/2025)

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/THÁNG, LỚP B3

Chủ đề: Gia đình – Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

       (4 tuần, từ ngày 27/10 /2025 đến ngày 21/11/2025)

  1. MỤC TIÊU
  2. Phát triển thể chất

1.1. Phát triển vận động

* MT4: Phối hợp tay – mắt trong vận động

– Tung bắt bóng  với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảg cách 2,5 m).

– Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.

– Tự đập bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18 cm).

+ VĐCB: Tung bắt bóng  với cô

* MT6: Trẻ thực hiện ném trúng đích ngang (xa 1,5 m)

– Ném xa bằng 1 tay.

– Ném trúng đích bằng 1 tay.

– Ném trúng đích ngang (xa 1,5m).

+ VĐCB: Ném trúng đích bằng một tay

* MT7: Trẻ thực hiện bò trong đường hẹp không chệch ra ngoài.

– Bò, trườn theo hướng thẳng

– Bò chui qua cổng

– Trườn về phía trước

– Bò trong đường hẹp(3m x 0,4m ) không chệch ra ngoài.

– Bò men theo tường khi thực hành chuông báo cháy theo hiệu lệnh của cô

+ VĐCB: Bò chui qua cổng

1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

* MT19: Trẻ kể tên, nhận ra, phòng tránh một số vật dụng gây nguy hiểm, một số nơi không an toàn.

– Nhận ra, kể tên  những nơi nguy hiểm không đến gần, không chơi gần: ổ điện, bếp đang đun, phích nước nóng, cống thoát nước, hồ, ao, bể chứa nước, giếng nước, không nên chơi với vật sắc nhọn như dao, kéo.

* MT20: Trẻ nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ.

– Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: Cháy, có người rơi xuống nước, ngã, chảy máu…

– Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình khi cần thiết…

  1. Phát triển nhận thức.

* MT30: Các bài tập thực hành cuộc sống giúp trẻ pháp triển kỹ năng, tri giác.

– Trẻ biết tận dụng tất cả các giác quan để khám phá sự vật, hiện tượng bằng cách: Quan sát, xem xét, phỏng đoán, so sánh, sử dụng câu hỏi mở.

+ KPKH: Trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng trong gia đình

* MT32: Trẻ đếm các đối tượng giống nhau và đếm trong phạm vi 5.

– Đếm trên đối tượng giống nhau và đếm trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.

– Nhận biết 1 và nhiều

+ LQVT:  Đếm đến 3, nhận biết số  lượng trong phạm vi 3, nhận biết số 3

* MT34: Trẻ biết gộp, tách các nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.

– Gộp và đếm  hai nhóm đối tượng  cùng loại có tổng trong phạm vi 5.

– Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành các nhóm nhỏ hơn.

+ LQVT: Gộp 2 nhóm thành một nhóm

* MT36: Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản  và sao chép lại.

– Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

– Xếp xen kẽ.

– Nhận ra quy  tắc sắp xếp đơn giản và sao chép lại.

+ LQVT: Ghép đôi

* MT42: Trẻ nói được họ, tên, công việc của các thành viên trong gia đình.

– Trẻ nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình, những người thân trong gia đình và công việc của gia đình, một số nhu cầu của gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem tranh ảnh về gia đình.

+ KPXH:  Trò chuyện về các thành viên trong gia đình bé

* MT43: Trẻ nói được địa chỉ  gia đình.

– Nói được địa chỉ của gia đình mình khi được hỏi, trò chuyện, xem tranh ảnh về gia đình.

* MT46: Trẻ kể tên một số ngày hội, ngày lễ của đất nước .Trẻ kể tên một số ngày hội, ngày lễ của địa phương Nguyên Lý thông qua trò chuyện, tranh ảnh, video.

– Tên gọi, đặc điểm, các hoạt động của một só ngày lễ, hội, sự kiện văn hóa nơi trẻ sống: khai giảng, tết trung thu, ngày nhà giáo Việt Nam 20-11, ngày sinh nhật Bác, tết Nguyên Đán, ngày 8-3…

– Ngày lễ hội của địa phương: Lễ hội đình làng Thư Lâu.

  1. Phát triển ngôn ngữ

* MT52: Trẻ biết lắng nghe và trả lời câu hỏi của người đối thoại.

– Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại

– Nghe hiểu trả lời được nhiều loại câu hỏi

* MT54: Trẻ sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.

– Nghe, hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.

– Trả lời và đặt các câu hỏi: “Ai?”, “Cái gì?”; “Ở đâu?”; “Khi nào?”.

* MT56: Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao…

– Trẻ  đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè…về đồ dùng gia đình; đồ chơi trong trường mầm non; các con vật, cây cối…phù hợp với độ tuổi.

* MT60: Trẻ biết mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh

– Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh có sự giúp đỡ; nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.

* MT65: Bước đầu trẻ biết cách sử dụng công cụ viết. Thích vẽ viết nguệch ngoạc.

– Giúp trẻ làm quen với việc cầm bút, giấy, phấn, bút sáp, bút dạ… để “viết” theo cách của trẻ.

– Trẻ bước đầu nhận ra chữ viết

– Bắt chước hành vi trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.

+ Chơi theo ý thích:  Làm sách “Bé làm quen các chữ cái”

  1. Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội

* MT67: Trẻ biết không nhận quà, không đi theo người lạ.

– Trẻ biết không đi theo người lạ và nhận quà của người lạ.

– Trẻ biết tự bảo vệ bản thân và bảo vệ bạn trước người xấu không đi chơi hay đi một mình khi không có người thân bên đi cùng.

– Trẻ biết kêu cứu khi có người lạ tấn công.

* MT70: Trẻ nhận ra cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.

– Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.

* MT76: Trẻ biết được các quyền của trẻ em

– Quyền được khai sinh và có quốc tịch Việt Nam

– Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

– Quyền sống chung với cha mẹ

– Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự

– Quyền được học tập

– Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch

– Quyền được phát triển năng khiếu

* MT77: Trẻ biết được một số bổn phận của trẻ em đối với gia đình và nhà trường

– Bổn phận đối với gia đình: Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà cha mẹ, yêu thương quan tâm, chia sẻ với các thành viên trong gia đình

– Bổn phận với nhà trường: Tôn trọng, yêu quý cô giáo. Thương yêu đoàn kết giúp đỡ bạn bè

+ Giữ gìn, bảo vệ đồ dùng đồ chơi và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của lớp, của nhà trường

* MT79: Trẻ biết chú ý lắng nghe khi cần thiết. Trẻ thể hiện sự quan tâm với người thân.

– Chú ý nghe cô, bạn nói. Lắng nghe ý kiến của người khác.

– Yêu quý bố, mẹ, anh chị em ruột và người thân trong gia đình.

* MT80:  Bước đầu trẻ thực hiện một số quy định ở trường và gia đình.

– Thưc hiện một số quy định  ở lớp và  gia đình: sau khi chơi biết xếp, cất đồ chơi vào nơi quy định, không tranh giành đồ chơi. Vâng lời ông bà, bố mẹ.

* MT84: Trẻ có một số kỹ năng thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn và an toàn giao thông

– Biết: không leo trèo bàn, ghế, lan can; không nên chơi với những vật sắc nhọn như dao, kéo…; không theo người lạ ra khỏi trường.

– Biết ngồi trên ô tô không thò đầu, thò tay ra ngoài ; đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy

– Đi bộ trên đường: Đi bên phải khi sang đường phải có người lớn dắt hoặc phải nhìn đường không có xe mới sang đường

  1. Phát triển thẩm mỹ

* MT86: Trẻ hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

– Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.

+ Hát: Nhà của tôi. Cô và mẹ. Cả nhà thương nhau

* MT90: Trẻ có kĩ năng cắt, xé dán, xếp hình.

– Xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.

– Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.

+ Tạo hình: Trang trí khung tranh

* MT93: Trẻ có kĩ năng tô, vẽ, nặn

– Tô màu tranh,vẽ  các nét thẳng, xiên, ngang để tạo thành bức tranh đơn giản.

– Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 hoặc 2 khối.

+ Tạo hình :  Tô màu ngôi nhà. Vẽ cái làn

 

  1. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
  2. Yêu cầu
  3. Kiến thức

– Trẻ biết họ tên và một số đặc điểm của những người thân trong gia đình và các mối quan hệ trong gia đình.

– Trẻ biết công lao, biết kính trọng và lễ phép với ông bà, bố mẹ.

– Trẻ nhận biết và nói được các bộ phận chính của ngôi nhà trẻ đang sinh sống

– Trẻ nhận biết và gọi tên một số đồ dùng quen thuộc trong gia đình như: bàn, ghế, giường, tủ, nồi, bát, chén, thìa,…Trẻ biết công dụng, chất liệu, cấu tạo, màu sắc của một số đồ dùng trong gia đình.

– Trẻ biết được ngày 20-11 là ngày của thầy cô giáo. Là ngày kỷ niệm tôn vinh của các thầy cô giáo.

– Trẻ biết ghép hai đối tượng giống nhau cùng hoa văn và màu sắc để tạo thành một đôi.

– Trẻ biết đếm đến 3, nhận biết số  lượng trong phạm vi 3, nhận biết số 3

– Trẻ biết gộp 2 nhóm thành một nhóm có số lượng là 3

– Trẻ biết  vẽ nét xiên, nét thẳng, nét cong để tạo thành chiếc làn

– Trẻ biết tô màu bức tranh ngôi nhà không bị chườm ra ngoài

– Trẻ biết sử dụng hồ dán biết phối hợp màu sắc để trang trí khung ảnh

– Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu của bài hát.

– Trẻ nhớ tên vận động “ Ném trúng đích bằng một tay”

– Trẻ biết tung bóng cùng với cô

– Trẻ biết phối hợp tay với chân bò chui qua cổng

– Trẻ nhớ tên bài thơ, truyện tên tác giả hiểu được nội dung bài thơ, câu chuyện.

  1. Kĩ năng

– Rèn luyện khả năng tư duy ghi nhớ có chủ định. Phát triển trí tưởng tượng ở trẻ.

– Rèn trẻ kỹ năng quan sát, so sánh, đối chiếu, tư duy logic và ghi nhớ có chủ định.

– Rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút, phết hồ , chọn màu để tô không bị chờm ra ngoài, không lấy nhiều hồ dán

– Dạy trẻ kỷ năng ghép đôi đồ vật cùng loại

– Rèn kỹ năng  cho trẻ hát đều, hát đúng và vận động theo bài hát.

– Rèn luyện sự khéo léo trong vận động của trẻ.

– Trẻ đọc thơ nhẹ nhàng thể hiện tình cảm khi đọc các bài thơ

  1. Thái độ

Trẻ biết chăm sóc, yêu thương những thân trong gia đình

– Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động

– Trẻ thích tập luyện thể dục, thể thao.

– Trẻ thích đến trường lớp, thích giao tiếp với bạn bè, quan tâm giúp đỡ bạn bè, yêu trường yêu lớp của mình.

–  Trẻ lễ phép với cô giáo với mọi người, thân thiện với bạn bè.

  1. Chuẩn bị
  2. Trang trí lớp, tạo môi trường lớp học

– Trang trí lớp theo chủ đề và theo hướng mở

– Sưu tầm các nguyên phế liệu: chai nhựa, bìa các tông, ống nhựa, vỏ hộp sữa…

– Tranh ảnh về chủ đề “Gia đình”

– Sách báo có hình ảnh về gia đình của bé, gia đình đông con, gia đình nhiều thế hệ, Tranh ảnh về ngôi nhà, đồ dùng trong gia đình của bé

– Tranh minh họa các bài thơ “ Lấy tăm cho bà. Cô giáo của em”. Truyện “  Nhổ củ cải”

– Kéo, bút chì, sáp màu, đất nặn, giấy vẽ, lá cây

– Các góc chơi sắp xếp một cách hoa học, hợp lý, trẻ dễ lấy, dễ sử dụng

– Sân chơi: Sân chơi sạch sẽ thoáng mát đảm bảo các tiêu chí xanh -sạch – đẹp, an toàn tuyệt đối cho trẻ

  1. Đồ dùng dạy học của cô

– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dung phục vụ cho chủ đề

– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “ Gia đình”

– Một số hột hạt, lá cây, dây len…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.

– Trang trí lớp, làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề “Gia đình”.

  1. Tài liệu học liệu của trẻ

– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô, bài hát

– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.

– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu

– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn, bộ đồ chơi xúc cát

 III. KẾ  HOẠCH GIÁO DỤC

Hoạt động Tuần 1

(Từ 27/10 – 31/10)

Tuần 2

(Từ 03/11 – 07/11)

Tuần 3

( Từ 10/11 –  14/11)

Tuần 4

( Từ 17/11 – 21/11)

Lưu ý
Chủ đề : Gia đình – Ngày nhà giáo Việt Nam Bố mẹ và những người thân yêu Ngôi nhà của bé  Đồ dùng trong gia đình  Ngày nhà giáo Việt Nam  
Đón trẻ

Trò chuyện

 

– Cô đón trẻ: quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác. Trò chuyện về gia đình của bé

– Trò chuyện với trẻ về ngay 20/11, các hoạt động và sự kiện diễn ra trong ngày này.

– Cho trẻ xem tranh ảnh về gia đình của bé, về các đồ dùng trong gia đình, trẻ xem hình ảnh một số hoạt động trong ngày 20/11.

 
TD sáng – Hô hấp: Hít vào, thở ra.

– Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

+ Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước.

+ Quay sang trái, sang phải.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải.

– Chân:

+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.

+ Co duỗi chân.

– Kết hợp bài hát: Nhà của tôi

 
Hoạt động học Thứ 2 KPXH

–  Trò chuyện về các thành viên trong gia đình.

KPXH

–  Trò chuyện về  ngôi nhµ cña bÐ

 

KPKH

Trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng trong gia đình.

KPXH

– Trò chuyện về Ngày nhà giáoViệt Nam 20/11.

 
3 * PTVĐ:

– Ném trúng đích bằng một tay

+ Trò chơi: Kéo co

 

* PTVĐ:

–  VĐCB: Bò thấp chui qua cổng.

– Trò chơi vận động: “Gà vào vườn rau”.

*PTVĐ:

– Tung bắt bóng với cô

– TCVĐ: Chuyền bóng

 

Thơ:

– Cô giáo của em

 
4 *Thơ:

– Chiếc quạt nan

* Toán

–  Đếm đến 3, nhận biệt số lượng trong phạm vi 3, nhận biết số 3

* Toán:

–  Gộp 2 nhóm thành một nhóm

 

* Toán:

– Ghép đôi

 
5 * Tạo hình

– Trang trí khung ảnh

* Truyện:

–  Nhổ củ cải

* Tạo hình:

– Tô màu ngôi nhà

*Tạo hình:

– Vẽ cái làn

 
6 Âm nhạc

– Dạy hát “Cả nhà thương nhau”

+ Nghe hát: “Ba ngọn nến lung linh”.

+ Trò chơi: Tai ai tinh

*Âm nhạc:

– Dạy hát “Nhà của tôi”

+ Nghe hát “Chỉ có một trên đời”

+ Trò chơi âm nhạc: Ai đoán giỏi

 

* Âm nhạc

–  VĐTN “Mẹ đi vắng”

+  Nghe hát “Bàn tay mẹ”

+  Trò chơi: Nghe giai điệu đoán tên bài hát

* Âm nhạc

– Hát và vận động bài hát : “Cô và mẹ”

– Nghe hát : Ngày đầu tiên đi học

– Trò chơi: Ai nhanh nhất.

 

 
Hoạt động ngoài trời Thứ 2 HĐCCĐ

– Quan sát: Cây hoa mẫu đơn

– TCVĐ: Tung bắt bóng

– Chơi tự chọn: Phấn, hột, hạt

HĐCCĐ

–  Quan sát: Ngôi nhà cao tầng

– Trò chơi vận động: Luồn luồn tổ dế

– Chơi tự chọn:

Phấn, lá cây. Bóng

HĐCCĐ

– Quan sát : Cái chảo, cái nồi

– TCVĐ: Bong bóng xà phòng

– Chơi tự chọn : Cầu trượt, đu quay, xích đu…

HĐCCĐ

– Quan sát: Cây hồng

– TCVĐ: Ong tìm hoa

– Chơi tự chọn : Chơi hột hạt, sỏi, phấn.

 
3 HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:

+ Hái hoa quả

+ Ném bóng

– Chơi tự chọn:

Lá cây khô, giỏ đựng

 

HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:

+ Đua ngựa

+ Vũ điệu hoá đá

– Chơi tự chọn:

Phấn, lá khô,  giỏ đựng

HĐCCĐ

– TCVĐ: Thỏ nhảy vào chuồng

+ Chim bay, cò bay

– Chơi tự chọn: Thổi bóng, câu cá…

HĐCCĐ

– TCVĐ: Chuyền bóng về đích

+ Lộn cầu vồng.

– Chơi tự chọn: Chơi với nước, cát.

 

 
4 HĐCCĐ

Trò chơi vận động:

+ Ai nhanh hơn

+ Cắm cờ

– Chơi tự chọn:

Đồ chơi ngoài

HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:

+ Tìm bạn

+ Gieo hạt

– Chơi tự chọn:

Phấn, lá, bảng

HĐCCĐ

– Quan sát: Cây mít

– TCVĐ: Bóng bay lên trời.

– Chơi tự chọn: Câu cá, xếp sỏi,…

 

HĐCCĐ

– TCVĐ: Đếm tiếp;  Bánh xe quay

– Chơi tự chọn: Chơi với nước, cát.

 
5 HĐCCĐ

–  Dạo chơi, hít thở không khí trong lành, tham quan chợ quê

+ Ném lon

– Chơi tự chọn

HĐCCĐ

– Quan sát: Ngôi nhà ngói

– Trò chơi vận động: Ném bóng vào chậu

 – Chơi tự chọn:

Vòng, hột, hạt

HĐCCĐ

– TCVĐ:  Ô tô vào bến

+  Gieo hạt

– Chơi tự chọn: Cát và nước…

 

 

HĐCCĐ

– Quan sát: Cây hoa giấy

– TCVĐ: Đếm tiếp

–  Chơi tự chọn: Chơi nhảy dây,  ném vòng cổ chai, phấn

 
6 HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:

+ Tìm bạn

+ Dung dăng dung dẻ

– Chơi tự chọn:

Phấn, lá, bảng

HĐCCĐ

–  Trò chơi vận động:

+ Trời nắng trời mưa

+ Bốn mùa

– Chơi tự chọn:

Vỏ sò, hạt, lá cây

HĐCCĐ

– Trß ch¬i vËn ®éng: MÌo ®uæi chuét.

+ Lộn cầu vồng

– Chơi tự chọn: Hột hạt, lá cây, vẽ phấn…

HĐCCĐ

– TCVĐ: Vịt con đi dạo

+Đếm tiếp

–  Chơi tự chọn. Chơi lá cây, sỏi, phấn.

 

 
Hoạt động ( Thay thế HĐ góc) 5       HĐTT:

Làm thiệp tặng cô giáo

 
Hoạt động góc 1. Góc phân vai

(T1,2): Mẹ con

(T3,4):  Cửa hàng bách hoá

a. Mục đích, yêu cầu

– Trẻ thỏa mãn nhu cầu hoạt động vui chơi của trẻ

– Trẻ biết đóng vai mẹ con, người bán hàng

– Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ giao tiếp trong khi chơi

– Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, khi chơi xong biết cất đồ chơi vào nơi qui định.

b) Chuẩn bị

– Mũ áo, xoong nồi, chảo, quần áo

– Các bó hoa, đồ uống

c) Cách chơi

–  Cô cho trẻ tự nhận vai chơi mẹ , con: 1 bạn nhận vai  các bạn còn lại vai con

– Trẻ nhận vai 1 người bán hàng, các trẻ còn lại vai người mua hàng: Người bán hàng cần giới thiệu các loại hàng và giá tiền, người mua hàng xếp hàng chờ mua hàng.

2. Góc xây dựng

(T1,3,): Xây dựng ngôi nhà của bé

( T2, 4): Xây dựng vườn hoa

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình: Ngôi nhà và vườn hoa của bé.

– Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là chú lái xe vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây.

– Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa

– Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi.

– Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

Vật liệu xây dựng: gạch, các loại cây cỏ, hoa, nhà làm bằng bìa cottong

+ Hàng rào, cây, hoa, các khối lắp ghép……

c) Cách chơi

Cho trẻ nhận vai chơi: 2 chú lái xe chở vật liệu xây dựng 1 bạn làm kiến trúc sư, các bạn khác là chú công nhân xây dựng công trình.

3. Góc nghệ thuật

– ( T1,3: ) Tô màu ngôi nhà, Tô màu những người thân trong gia đình bé

– (T2.): Hát các bài về chủ đề

– ( T4): Trang trí khung ảnh gia đình, làm thiệp tặng cô

 a. Mục đích, yêu cầu:

– Trẻ biết cách vẽ, tô màu tranh về chủ đề.

– Trẻ sắp xếp bố cục để vẽ cân đối hài hòa, tô màu phù hợp, phong cách  biểu diễn nghệ thuật tự nhiên, tự tin.

– Trẻ có ý thức yêu quý sản phẩm của mình làm ra, nhiệt tình tham gia các hoạt động nghệ thuật.

– Trẻ thuộc các bài hát trong chủ đề

b. Chuẩn bị:

– Giấy A4, sáp màu, tranh tô màu…

– Dụng cụ âm nhạc: xắc xô, trống, phách ….

c. Cách chơi:

– Trẻ vào góc chơi nghệ thuật và tiến hành tô màu những người thân trong gia đình bé

– Trẻ trong nhóm tập trung lại biểu diễn các bài hát có nội dung về chủ điểm

– Trẻ biểu diễn tự nhiên, trọn vẹn tác phẩm.

– Cô cùng với trẻ múa hát, giúp trẻ tự tin hơn.

4. Góc thư viện

a. Mục đích, yêu cầu

– Hứng thú nghe cô giáo kể chuyện và quan sát tranh vẽ.

– Rèn kỹ năng quan sát cho trẻ.

– Trẻ biết thể hiện tình cảm của mình khi xem tranh.

b) Chuẩn bị

– Chuẩn bị bộ tranh ảnh theo chủ đề, tranh ảnh về đồ dùng trong gia đình bé

c) Cách chơi

– Trẻ xem tranh về gia đình của bé . Trẻ quan sát tranh và trả lời câu hỏi của cô giáo.

5. Góc thiên nhiên

a. Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết cách lau lá cây.

– Rèn luyện sự khéo léo, cẩn thận cho trẻ.

– Giáo dục trẻ chơi đoàn kết.

b) Chuẩn bị

– Xô nước , khăn lau lá cây, dụng cụ chơi với cát, nước, đá sỏi

c) Cách chơi

– Gợi ý cho trẻ biết cách lau lá cây. Cô hướng dẫn trẻ cách lau lá cây, lau cả mặt trên và mặt dưới của lá. Cô hướng dẫn trẻ khi chơi với cát nước

 
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh  – Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “Mời cô” “mời bạn” khi vào bữa ăn.

– Nhắc trẻ ăn chậm, nhai kỹ, không nói chuyện trong giờ ăn.

– Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, lau miệng sau khi ăn.

 

 
Hoạt động chiều Thứ 2 – Dạy trẻ cách xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình

– Chơi tự do ở các góc

– Bé làm quen chữ cái ê

– Chơi  ở các góc

– Dạy trẻ kĩ năng: Biết lắng nghe và trả lời khi người lớn nói chuyện

– Chơi tự do ở các góc

 – Chơi tự chọn ở các góc

– Dạy trẻ kỹ năng: Tránh xa những đồ nguy hiểm trong gia đình

 
3  – Bé làm quen chữ cái e

– Chơi tự do ở các góc

 

– Dạy trẻ kỹ năng gấp quần áo

– Chơi ở các góc

– Ôn bài thơ: Lấy tăm cho bà – Chơi tự do ở các góc – Chơi tự chọn ở các góc

– Thực hiện vở Bé làm quen với chữ cái: chữ ư

 

 
4 – Đọc đồng dao: Con vỏi con voi

– Chơi ở các góc

 

– Xem tranh ảnh gia đình

– Chơi  ở các góc

 

– Làm vở hoạt động với  toán:  Gộp 2 nhóm thành một nhóm

– TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Rèn kĩ năng không tranh giành, không la hét khi ở nhà

– Chơi tự chọn ở các góc

 
5 – Dạy trẻ kỹ năng: Biết giúp bố mẹ những việc nhỏ

– Chơi ở các góc trẻ thích

– Làm sách hoạt động với toán: Đếm nhận biết 3

– Chơi  ở các góc

 

– Thực hiện vở Bé làm quen với chữ cái: chữ u

– Chơi tự chọn ở các góc

–  Làm sách hoạt động LQVT: Ghép đôi

– Chơi tự do ở các góc

 
6 Thứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan