KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ THÁNG/LỚP C5 Chủ đề: Thế giới động vật ( Thực hiện 4 tuần: Từ ngày 22/11/2025 đến ngày 16/01/2026)

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ THÁNG/LỚP C5

Chủ đề: Thế giới động vật

( Thực hiện 4 tuần: Từ ngày 22/12/2025 đến ngày 16/01/2026)

  1. I. MỤC TIÊU

1 Phát triển thể  chất

a/ Phát triển vận động

* MT1: Trẻ thực hiện đúng thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát.

– Hô hấp: Hít vào, thở ra.

– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên(kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)

+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.

Lưng, bụng, lườn:

+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.

+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái

+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái

Chân:

+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau

+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân phía sau

* MT6: Trẻ biết chạy theo yêu cầu và kiểm soát trong các vận động.

 – Chạy chậm liên tục 150m không hạn chế thời gian

* MT7: Trẻ biết phối hợp mắt, tay, chân không làm đổ khi bò, trườn, trèo theo bài tập.

– Bò bằng bàn tay và bàn chân 4 – 5m.

* MT8: Trẻ biết tung bóng lên cao và bắt bóng bằng hai tay.

– Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

* MT11: Trẻ thực hiện được động tác bật không chạm vào vật cản.

– Nhảy lò cò 5-7 bước liên tục về phía trước.

* MT14: Trẻ cắt được theo đường viền của hình vẽ. Trẻ có thể ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.

– Cắt rời hình vẽ

– Cầm kéo cắt theo đường viền thẳng và cong của hình vẽ đơn giản

– Kĩ năng phết hồ và kĩ năng dán

– Dán các hình trong hoạt động góc (thực hiện tranh các chủ đề)

– Dán các hình vào đúng vị trí cho trước không bị nhăn

– Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu

b/ Giáo dục dinh dưỡng và phát triển

* MT17: Trẻ nói được một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản.

– Nói tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày

– Làm quen một số thao tác đơn giản trong chế biến món ăn, thức uống

– Rau, củ, quả có thể luộc, nấu canh, xào…

– Thịt có thể luộc, rán, kho…

– Gạo nấu cơm…

  1. Giáo dục phát triển nhận thức

* MT35: Trẻ biết phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.

– Phân loại con vật theo 2-3 dấu hiệu

* MT36: Trẻ nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng

– Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng

– Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo các con vật

– Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống

– Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa

– ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây

– Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây

* MT37: Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau. Trẻ biết giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.

– Tổ chức cho trẻ xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận về các đối tượng khác nhau.

– Giải quyết những vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

– Chăm sóc và bảo vệ con vật

* MT38: Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng.

– Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật

– Quá trình phát triển của con vật, điều kiện sống của một số con vật

– So sánh sự giống và khác nhau của một số con vật

* MT40: Trẻ đếm được trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng..Thêm bớt trong phạm vi 10. Đếm bằng Tiếng Anh theo khả năng

Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng

Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.

So sánh số lượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.

Đếm số lượng bằng Tiếng Anh  theo khả năng.

* MT 41: Trẻ biết tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm.

Tách/gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng của các nhóm.

* MT43: Trẻ biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.

– Sắp xếp theo quy tắc từ nhỏ đến lớn tương ứng với kích thước của đồ dùng.

– Sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng.

* MT47: Trẻ xác định được vị trí (Trong, ngoài, trên, dưới, trước sau, phải trái) của một vật so với một vật khác.+ Đo một vật bằng các thước đo khác nhau.

– Xác định vị trí của đồ vật (Trong – ngoài, phía trước- phía sau, phía trên – phiá dưới, phía phải- phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn- Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu.

  1. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

* MT66: Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát về PTGT, động vật, thực vật, đồ dùng. (Đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập…)

– Hiểu và làm theo được 2,3 yêu cầu liên tiếp.

– Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa.

* MT74: Trẻ biết miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái… của nhân vật.

– Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu hoàn cảnh giao tiếp

– Dạy trẻ kĩ năng giao tiếp, chào hỏi chuẩn mực với văn hóa.

* MT75: Trẻ đóng được vai của nhân vật trong truyện.

– Đóng kịch

* MT82: Trẻ biết đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao trong các chủ đề (câu chuyện, bài thơ về Bác)…

– Đọc thuộc , diễn cảm các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè…

– Năm điều Bác Hồ dạy, Thư trung thu, Ảnh Bác, Em vẽ bác Hồ, Bác thăm nhà cháu, Hoa quanh lăng bác

– Truyện: Ai ngoan sẽ được thưởng, Quà của Bác Hồ tặng các cháu.

* MT83: Trẻ biết kể chuyện theo tranh minh họa. Trẻ biết cách đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách.

– Kể truyện theo tranh minh họa.

– Sắp xếp theo trình tự một bộ tranh liên hoàn (khoảng 4-5 tranh) có nội dung rõ ràng gần gũi và phù hợp với nhận thức của trẻ

– Thể hiện sự thích thú với với sách, có một số hành vi như người đọc sách.

– Thích đọc chữ đã biết trong môi trường xung quanh.

– Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

– Làm quen với cách đọc tiếng Việt.

– Hướng đọc: từ trái qua phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

– Phân biệt mở đầu, kết thúc của sách.

* MT85: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

– Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

* MT86: Trẻ biết tô đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.

– Tập tô, tập đồ các nét chữ i, t, c.

– Làm quen với viết tiếng việt.

– Hướng viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới

– Hướng viết của các nét chữ i, t, c.

  1. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

* MT107: Trẻ biết lắng nghe ý kiến trao đổi, thỏa thuận chia sẻ kinh nghiệm với bạn.Trẻ biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn.

– Trình bày ý kiến của mình với các bạn.

– Trao đổi để thỏa thuận với các bạn và chấp nhận thực hiện theo ý kiến chung.

– Khi trao đổi, thái độ bình tĩnh tôn trọng lẫn nhau, không nói cắt ngang khi người khác đang trình bày.

– Quan tâm chia sẻ giúp đỡ bạn.

– Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn.

– Phối hợp với bạn để thực hiện và hoàn thành công việc vui vẻ, không xảy ra mâu thuẫn.

– Trẻ biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn. (Dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận, nhường nhịn).

* MT108: Trẻ thích được chăm sóc cây, con vật quen thuộc.

– Quan tâm hỏi han về sự phát triển, cách chăm sóc con vật quen thuộc.

– Thích được tham gia cho con vật quen thuộc ăn, vuốt ve, âu yếm các con vật non…

  1. Giáo dục phát triển thẩm mỹ

* MT112: Trẻ biết tán thưởng, tự khám phá, bắt chiếc âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình.

– Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc, bài thơ câu chuyện và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

* MT116: Trẻ biết lựa chọn các nguyên vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.

– Trẻ biết phối hợp, lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.

* MT117: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ , kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh.

– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

  1. Yêu cầu, chuẩn bị
  2. Yêu cầu

Yêu cầu

– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào các hoạt động trong chủ đề “Thế giới động vật”.

– Biết gọi tên, mô tả một số đặc điểm nổi bật của các con vật quen thuộc (chó, mèo, gà, vịt, cá, chim…).

– Biết phân loại con vật theo các dấu hiệu khác nhau: nơi sống, cách di chuyển, ích lợi…

– Biết nhận xét, so sánh sự giống và khác nhau giữa các con vật; biết ích lợi và tác hại của một số con vật đối với đời sống con người.

– Biết thể hiện tình cảm yêu quý, chăm sóc và bảo vệ con vật quen thuộc.

– Biết thu thập thông tin về con vật bằng nhiều cách khác nhau (quan sát, xem tranh, xem video, thảo luận).

– Biết đếm, so sánh, thêm – bớt, tách – gộp các đối tượng trong phạm vi 8; đếm bằng tiếng Anh theo khả năng.

– Nhận biết và sử dụng được các con số trong cuộc sống hằng ngày (số nhà, biển số xe, số điện thoại…).

– Biết đo, so sánh chiều dài, dung tích của các vật; sắp xếp đồ vật theo quy tắc từ nhỏ đến lớn.

– Phối hợp tay – chân – mắt linh hoạt khi thực hiện các vận động: bật, chạy, ném, tung, bắt bóng, bò, trườn, trèo.

– Thực hiện đúng, thuần thục các động tác trong bài thể dục sáng theo nhịp nhạc hoặc hiệu lệnh.

– Biết cắt, ghép, dán hình con vật theo mẫu; phối hợp các kỹ năng vẽ, cắt, xé, dán để tạo bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

– Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống đủ chất, ngồi đúng tư thế, mời cô – mời bạn khi ăn, ăn hết suất và không làm rơi vãi.

– Biết lắng nghe, chờ đến lượt, không ngắt lời người khác khi trò chuyện hay tham gia hoạt động nhóm.

– Biết trình bày ý kiến của mình, thỏa thuận và hợp tác với bạn trong các hoạt động; biết chia sẻ và giúp đỡ bạn.

– Biết tìm cách giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ cô giúp, nhường nhịn…).

– Hiểu và sử dụng được một số từ khái quát, từ trái nghĩa liên quan đến động vật và thế giới xung quanh.

– Biết kể chuyện theo tranh minh họa, sắp xếp tranh theo trình tự nội dung, kể lại được đặc điểm, hành động của con vật.

– Nhận dạng được chữ cái, chữ số; biết tô, đồ, sao chép các nét chữ, chữ cái (i, t, c); biết cách đọc, viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

– Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp ngữ cảnh; nói lễ phép, chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi đúng lúc.

– Thích hát, múa, vận động theo nhạc các bài hát về con vật; biết sử dụng dụng cụ âm nhạc gõ đệm theo tiết tấu đơn giản.

– Biết bắt chước âm thanh, dáng điệu của con vật; thể hiện cảm xúc vui tươi khi nghe nhạc, xem tranh, đọc thơ, kể chuyện về động vật.

– Biết giữ gìn, chăm sóc cây và con vật trong góc thiên nhiên; yêu quý, bảo vệ các con vật xung quanh.

– Mạnh dạn, tự tin khi tham gia các hoạt động; thể hiện năng lực và cảm xúc bản thân.

– Có hành vi văn minh, biết giữ gìn lớp học, đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, sạch sẽ.

  1. Chuẩn bị
  2. Trang trí – Tạo môi trường lớp học

Trang trí lớp học theo chủ đề “Thế giới động vật” với các hình ảnh sinh động, gần gũi, phù hợp lứa tuổi.

– Mảng chủ đề chính: Treo tranh ảnh, mô hình, sản phẩm của cô và trẻ về các con vật nuôi trong gia đình, động vật sống dưới nước, động vật rừng, động vật hoang dã…

– Bảng chủ đề trung tâm: Viết tên chủ đề bằng chữ to, màu sắc tươi sáng (ví dụ: “Thế giới động vật”), trang trí thêm hình gà, cá, voi, chim, thỏ…

– Trang trí các góc hoạt động theo hướng mở, hấp dẫn, cho phép trẻ dễ dàng lựa chọn và thay đổi đồ chơi:

Góc xây dựng: Trang trí hình ảnh khu rừng, chuồng trại, bể cá, vườn thú mini.

– Góc phân vai: Trang trí hình ảnh người chăm sóc vật nuôi, bác kiểm lâm, người bán hải sản, nhân viên vườn thú.

– Góc học tập – khám phá: Bố trí tranh, sách, thẻ chữ, thẻ số, mô hình các con vật, trò chơi “Tìm bóng con vật”, “Phân loại nơi sống của con vật”.

– Góc nghệ thuật: Treo tranh, sản phẩm vẽ – nặn – xé dán về con vật do trẻ làm; chuẩn bị nhạc cụ, trang phục con vật để trẻ biểu diễn.

– Góc thiên nhiên: Tạo “Góc chăm sóc vật nuôi” (chậu cây cỏ non) để trẻ quan sát, chăm sóc hàng ngày.

– Mảng “Bé khéo tay”: Trưng bày sản phẩm tạo hình của trẻ theo từng tuần chủ đề (vẽ, nặn, xé dán con vật).

– Bảng “Bé cùng khám phá”: Gắn tranh ảnh, câu hỏi, hình dán, thẻ chữ về con vật để trẻ tương tác.

  1. Đồ dùng dạy học của cô

Tranh ảnh, video, slide PowerPoint minh họa các con vật quen thuộc: vật nuôi trong gia đình, vật sống dưới nước, vật sống trong rừng, chim và côn trùng.

– Mô hình, con vật nhựa, thú bông (chó, mèo, gà, vịt, cá, voi, khỉ, chim, sư tử…) để phục vụ hoạt động quan sát và trò chơi học tập.

– Hình ảnh, mô hình môi trường sống của động vật: chuồng trại, rừng, ao hồ, biển, sa mạc.

– Đồ dùng thật: bát, máng ăn, lồng chim, bể cá, cỏ khô, cốc nước để minh họa hoạt động chăm sóc vật nuôi.

– Dụng cụ thể dục: vòng, bóng, dây, cờ, thang thể dục cao 1,5m, chướng ngại vật cao 15–20cm, túi cát, cọc tiêu.

– Bộ chữ cái, thẻ chữ cái tiếng Việt (các chữ cái đã học như i, t,c), bảng cài, bút dạ, bảng viết.

– Thẻ số, thẻ chấm tròn, khối lập phương, con vật nhựa hoặc đồ vật thật dùng để đếm – so sánh – tách – gộp trong phạm vi 8.

-Tranh minh họa cảm xúc con vật (vui, buồn, sợ hãi, ngạc nhiên…) phục vụ hoạt động phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội.

– Nhạc cụ gõ đệm: trống lắc, phách tre, xắc xô, thanh gõ, mõ nhỏ…

– Bài hát, bản nhạc thể dục, nhạc gõ đệm theo chủ đề động vật: Đàn gà con, Chú voi con ở Bản Đôn, Cá vàng bơi, Gà trống, mèo con và cún con

– Phiếu luyện tập, thẻ trò chơi học tập: “Ai sống ở đâu?”, “Nghe tiếng đoán con vật”, “Con vật đáng yêu của bé”.

– Mặt nạ, trang phục hóa trang các con vật để trẻ đóng kịch, biểu diễn, vận động theo nhạc.

– Mô hình “Vườn thú mini”, “Chuồng vật nuôi của bé”, “vườn bách thú”…

– Bảng theo dõi hành vi vệ sinh, chăm sóc vật nuôi, kỹ năng sống hằng ngày của trẻ.

  1. Học liệu, đồ dùng của trẻ

– Tranh, ảnh các con vật quen thuộc (chó, mèo, gà, vịt, cá, chim, voi, hổ, thỏ…) để quan sát, phân loại, trò chuyện.

– Sách, truyện tranh, tạp chí, tranh tô màu về thế giới động vật.

– Bộ thẻ hình con vật, thẻ chữ, thẻ số, thẻ chấm tròn, que đếm phục vụ hoạt động nhận thức và làm quen toán.

– Mô hình con vật bằng nhựa, gỗ, xốp hoặc đồ chơi động vật cho trẻ chơi ở góc học tập, góc xây dựng, góc phân vai.

– Đất nặn, kéo, hồ dán, giấy màu, bút chì màu, bút sáp, cọ vẽ, màu nước, bảng vẽ để trẻ vẽ – nặn – xé – dán con vật.

– Mặt nạ, tai – đuôi con vật bằng giấy hoặc vải nỉ để trẻ hóa trang, đóng vai trong các hoạt động âm nhạc, phân vai, văn nghệ.

– Nhạc cụ gõ đơn giản (xắc xô, trống nhỏ, thanh gõ, phách tre…) phục vụ vận động theo nhạc, gõ đệm bài hát.

– Dụng cụ vận động: bóng, vòng, dây, túi cát, cờ, phấn để trẻ chơi các trò vận động chủ đề “Động vật”.

–  Bảng cài, bảng nam châm, thẻ từ, chữ cái để luyện kỹ năng ngôn ngữ, nhận dạng chữ cái liên quan đến tên con vật.

– Phiếu học tập, phiếu tô màu, phiếu nối hình – đếm số lượng con vật, trò chơi học tập: “Ai sống ở đâu?”, “Tìm bóng con vật”.

– Nguyên vật liệu mở: hộp giấy, lõi cuộn giấy, ống hút, chai nhựa, vải vụn… để trẻ sáng tạo làm con vật, chuồng, bể cá, vườn thú mini.

– Dụng cụ chăm sóc con vật trong góc thiên nhiên: bát ăn, bình nước, chổi nhỏ, khăn lau.

– Sản phẩm, mô hình con vật do trẻ tự làm để trưng bày ở góc nghệ thuật, góc chủ đề.

III. Kế hoạch giáo dục

Hoạt động Tuần 1

(22/12-26/12/2025)

Tuần 2

(29/12-02/01/2026)

Tuần 3

(05/01-09/01/2026)

Tuần 4

(12/01-16/01/2026)

Lưu ý
Chủ đề – Động vật nuôi trong gia đình. – Động vật sống trong rừng. – Động vật sống dưới nước. – Côn trùng và chim.  
Đón trẻ,

Trò chuyện

 

* Đón trẻ:

Cô đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ, ân cần, thân thiện.

–  Cô mở nhạc nhẹ nhàng, vui tươi theo chủ đề động vật (“Đố bạn biết con gì”, “Chú voi con ở Bản Đôn”, “Đàn gà con”, “Cá vàng bơi”) để tạo không khí phấn khởi đầu ngày.

* Trò chuyện:

Trò chuyện cùng trẻ về các con vật mà trẻ biết:

“Con biết những con vật nào trong thế giới động vật?”
“Con vật nào sống trong rừng? Con vật nào sống dưới nước…?”
“Những con vật nuôi trong nhà thường ăn gì?”
“Con vật mà con yêu thích nhất là con gì? Vì sao?”

TD sáng 1. Hô hấp 3,5

2. Động tác tay: 2,6

3. Động tác chân: 3,4,5

4. Bụng: 1,2

5. B ật: 2,3

Bài tập với cờ, nơ kết hợp nhạc và lời bài hát trong chủ đề “Thế giới động vật”

Hoạt động học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ 2 * PTVĐ:

– Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

+ TCVĐ: Kéo co.

 

* PTVĐ:

– Chạy chậm liên tục 150m không hạn chế thời gian.

 

* PTVĐ:

– Bò bằng bàn tay bàn chân 4 – 5m.

+ Trò chơi: Chạy nhấc cao đùi.

* PTVĐ:

-VĐ: Ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay.

+ Trò chơi: Nhảy lò cò.

3 * KPKH: Tìm hiểu về một số con vật nuôi trong gia đình. * KPKH:  Tìm hiểu về một số động vật sống trong rừng. * KPKH: Tìm hiểu về một số con vật sống dưới nước. * KPKH: Tìm hiểu  về một số côn trùng biết bay.
* Thơ:

 Mèo đi câu cá.

 

* Truyện:

– Chú dê đen.

 

* Thơ:

– Nàng tiên ốc.

* Thơ:

– Kiến tha mồi.

4 * LQVT:

– Đếm đến 8. Nhận biết các nhóm có 8 đối tượng. Nhận biết số 8.

* LQVT:

– So sánh số lượng trong phạm vi 8.

 

* LQVT:

– Tách, gộp trong phạm vi 8.

 

* LQVT:

– Xác định phía phải, phía trái của bạn, của đối tượng khác (có sự định hướng.)

5 * LQCC:

– Làm quen chữ cái i,t,c.

 

* Nghỉ tết dương lịch. * LQCC:

– Tập tô chữ cái i,t,c.

 

* Tạo hình:

– Vẽ con ong.

 

6 * Âm nhạc:

– Hát gõ đệm “Thương con mèo”.

– Nghe: Gà gáy le te.

– TC: Sol mi.

* Nghỉ hoán đổi. *  Âm nhạc: 

–  Hát: Cá vàng bơi.

+ Nghe hát: Cò lả

+ Trò chơi: Son mi.

 

* Âm nhạc:

Hát múa: Chim mẹ chim con.

– Nghe hát: Chim bay.

– Trò chơi: Sol mi

7     * Tạo hình:

– Xé, dán con cá.

 
Hoạt động ngoài trời Thứ 2 * CCĐ:

QS Cầu trượt.

– TCVĐ:  Mèo đuổi chuột.

– Chơi tự chọn.

*  HĐCCĐ:

– Chơi với những viên phấn nhiều màu.

– TCVĐ: Lộn cầu vồng.

– Chơi tự chọn.

*  HĐCCĐ:

TCVĐ:  Chuyền bóng  qua  đầu.

– Chơi tự chọn.

 *CCĐ:

Dạo chơi quanh vườn trường.

– TCVĐ:   Truyền tin – Chơi tự chọn.

3    
4 * CCĐ:

– Quan sát:  Cây hoa ngũ sắc.

– TCVĐ:  Thỏ mẹ thỏ con.

– Chơi tự chọn.

*CCĐ:

TCVĐ:   Nai vượt suối, vượt chướng ngại vật,

– Chơi tự chọn.

 

* CCĐ:

– Dạo chơi quanh vườn trường.

– TCVĐ:  Giao hàng tận nơi.

– Chơi tự chọn.

* CCĐ :

– Chơi với những viên sỏi đáng yêu.

– TCVĐ:  Chim bay – cò bay.

– Chơi tự chọn.

5 * CCĐ:

– Quan sát: Quan sát con gà trống.

– TCVĐ: Bắt vịt con.

– Chơi tự chọn.

* Nghỉ tết dương lịch. * CCĐ:

– TCVĐ:  Lộn cầu vồng, Thả đỉa ba ba.

– Chơi tự chọn.

* CCĐ:

–  TCVĐ: Kiến tha mồi, Bắt bướm.

– Chơi tự chọn.

6 * CCĐ:

TCVĐ:  Bé về đúng nhà;  Lùa gà về chuồng.

– Chơi tự chọn.

* Nghỉ hoán đổi. * CCĐ:

-TCVĐ:   dung dăng dung dẻ, Cua bò ngang.

– Chơi tự chọn.

* CCĐ:

– TCVĐ:   Chuồn chuồn bay lượn,  Bọ rùa tìm lá.

– Chơi tự chọn.

7     * CCĐ:

– Trải nghiệm với những ống hút  đáng yêu.

– TCVĐ: Gấu lên đồi hái mật.

– Chơi tự chọn.

 
Hoạt động Thay thế HĐ góc  
 

Hoạt động góc

1. Góc xây dựng

(T1) Xây dựng: Trang trại chăn nuôi.

(T2) Xây dựng: Vườn bách thú.

(T3) Xây dựng: Xây ao hồ nuôi tôm cá.

(T4) Xây dựng: Ngôi nhà của chim và côn trùng.

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết tên, đặc điểm và môi trường sống của một số loài động vật: vật nuôi trong gia đình, động vật sống trong rừng, dưới nước, chim và côn trùng.

– Biết sử dụng các loại khối gỗ, lego, ống mút, hộp giấy…để xây dựng các mô hình khác nhau: chuồng trại, vườn thú, ao hồ, tổ chim, vườn hoa.

–  Biết sắp xếp, bố trí công trình hợp lý, hài hòa.

– Phát triển tư duy sáng tạo, khả năng tưởng tượng và kỹ năng phối hợp tay – mắt.

–  Rèn kỹ năng hợp tác, thỏa thuận, chia sẻ khi chơi nhóm.

– Hình thành tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ động vật và môi trường sống của chúng.

b) Chuẩn bị

– Đồ chơi xây dựng: khối gỗ, nút ghép, hàng dào, hộp giấy, lon sữa, nắp chai, bìa cứng…

– Mô hình hoặc hình ảnh: chuồng trại,con vật đồ chơi, cây xanh, hồ nước, bờ ao, tổ chim, vườn hoa.

– Mô hình con vật: bò, gà, voi, cá, tôm, bướm, chim, ong, chuồn chuồn…

– Nhạc nền nhẹ nhàng, biển tên góc “Góc xây dựng – Thế giới động vật”.

– Một số vật liệu tự nhiên: lá cây, sỏi, cỏ khô, hoa giả để trang trí công trình.

c) Cách chơi

Cô giới thiệu các vật liệu xây dựng và một số hình ảnh mẫu về trang trại, vườn thú, ao hồ, tổ chim.

– Trẻ quan sát, chọn vật liệu phù hợp để bắt đầu xây dựng công trình theo chủ đề của tuần (chuồng trại, vườn thú, ao cá, tổ chim…).

– Trẻ cùng thỏa thuận, phân công nhiệm vụ: bạn làm kiến trúc sư, 2 bạn vận chuyển vật liệu, các bạn khác là công nhân xây dựng và trang trí.

– Trẻ cùng nhau xây dựng công trình, tạo khu vực cho từng loài vật:

– Chuồng nuôi gà, bò, lợn trong trang trại.

– Khu nuôi voi, hươu, khỉ trong vườn thú.

– Ao hồ nuôi tôm, cá, ốc.

– Cây và vườn hoa cho chim, ong, bướm sinh sống.

– Trẻ trang trí thêm hàng rào, cây, hoa, hồ nước, cổng vào… cho công trình sinh động.

– Sau khi hoàn thành, trẻ đặt các mô hình con vật, búp bê bác nông dân, người chăm sóc vào khu vực phù hợp.

– Trẻ giới thiệu sản phẩm của nhóm mình, chia sẻ ý tưởng với cô và bạn bè.

– Cô gợi mở, nhận xét, khen ngợi sự khéo léo và tinh thần hợp tác của trẻ.

– Trẻ mạnh dạn, đoàn kết, biết giữ gìn đồ chơi, sắp xếp góc gọn gàng sau khi chơi.

2 Góc phân vai

(T1) Phân vai: Bán một số con vật nuôi trong gia đình.

(T2) Phân vai: Bán thức ăn cho động vật.

(T3) Phân vai: Bán các con vật sống dưới nước.

(T4) Phân vai: Bán các loại con vật biết bay.

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của một số loài động vật quen thuộc:

– Vật nuôi trong gia đình: chó, mèo, gà, vịt, thỏ…

– Động vật sống dưới nước: cá, tôm, cua, ốc…

– Động vật biết bay: chim, bướm, ong, chuồn chuồn…

– Biết các loại thức ăn phù hợp với từng con vật, ví dụ:

– Gà ăn thóc, ngô; cá ăn mồi nhỏ; thỏ ăn cà rốt, rau xanh.

–  Biết cửa hàng là nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa.

–  Hiểu vai trò của người bán hàng, người mua hàng, người thu ngân, người chăm sóc vật nuôi trong hoạt động mua – bán.

– Phát triển ngôn ngữ giao tiếp, kỹ năng nhập vai và hợp tác nhóm.

–  Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật quanh mình.

b) Chuẩn bị

Góc phân vai: Trang trí như một “Cửa hàng động vật đáng yêu của bé”.

Đồ chơi – học cụ:

– Mô hình, thú bông, tranh ảnh các con vật: chó, mèo, gà, cá, chim, bướm, thỏ…

– Mô hình thức ăn cho vật nuôi: thóc, rau, hạt nhựa, cá nhỏ…

– Bàn quầy, giỏ hàng, tiền giả, túi đựng đồ, bảng giá, biển hiệu “CỬA HÀNG THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT”.

– Thẻ phân vai: người bán hàng, người mua hàng, người thu ngân, bác thú y, người chăm sóc vật nuôi.

– Trang phục: mũ, tạp dề, thẻ tên, ống nghe (cho bác thú y).

c) Cách chơi

– Người bán hàng bày biện các con vật hoặc thức ăn gọn gàng, có thẻ giá.

Người mua hàng đến lựa chọn con vật hoặc thức ăn mình thích, hỏi giá, trả tiền.
– Người thu ngân nhận tiền, ghi sổ và đưa hóa đơn.

Bác thú y khám, chăm sóc các con vật trong cửa hàng.

Người chăm sóc cho các con vật ăn, uống nước, tắm rửa.

– Cô quan sát, gợi ý trẻ giao tiếp lễ phép, thân thiện:

– “Con chào cô ạ”, “Con cảm ơn”, “Hẹn gặp lại ạ!”.

3 Góc học tập

(T1) Chơi đồ chơi góc chữ cái + góc toán.

(T2) Chơi lô tô về chủ đề và tìm chữ cái đã học.

(T3) Xếp, nặn chữ cái đã học trong chủ đề động vật.

(T4) Làm sách góc.

a) Mục đích – yêu cầu

– Trẻ nhận biết và gọi tên một số con vật quen thuộc trong các nhóm: vật nuôi trong gia đình, vật sống dưới nước, vật biết bay.

– Biết gọi tên chữ cái đã học có trong tên các con vật (ví dụ: C – con cá, G – con gà, M – con mèo…).

– Biết xếp hoặc nặn chữ cái đúng hình dạng, thứ tự, sử dụng vật liệu đa dạng (hột hạt, sỏi, que, đất nặn…).

– Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ, tư duy logic và khéo léo tay – mắt.

– Rèn luyện kỹ năng chơi nhóm, chờ lượt, tuân thủ luật chơi, biết hợp tác và chia sẻ.

– Trẻ mạnh dạn, tự tin khi giới thiệu kết quả, sản phẩm của mình trước cô và bạn.

– Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật quanh mình.

b) Chuẩn bị

Bộ lô tô con vật: vật nuôi trong gia đình, vật sống dưới nước, vật biết bay.

Thẻ chữ cái, bảng chữ cái minh họa theo chủ đề động vật.

Vật liệu tạo hình chữ cái: sỏi, xốp vụn, hột hạt, que, đất nặn, khuôn chữ.

c) Cách chơi

– Cô giới thiệu trò chơi và nhiệm vụ học tập của tuần.

– “Hôm nay, chúng mình sẽ cùng chơi lô tô về các con vật đáng yêu nhé!”
“Các con hãy tìm xem chữ cái nào có trong tên con vật này nào?”

– Trẻ chọn nhóm và trò chơi yêu thích:

Tuần 1: Chơi lô tô về các vật nuôi trong gia đình.

Tuần 2: Chơi lô tô tìm chữ cái đã học trong chủ đề.

Tuần 3: Xếp hoặc nặn chữ cái có trong tên con vật.

Tuần 4: Chơi lô tô về động vật sống dưới nước.

– Cô hướng dẫn luật chơi, cách rút thẻ, tìm thẻ phù hợp hoặc xếp chữ đúng mẫu.

– Trẻ thực hiện chơi nhóm nhỏ, biết chờ lượt, trao đổi, giúp đỡ bạn.

– Cô quan sát, hỗ trợ, khuyến khích trẻ nói to tên con vật, chữ cái hoặc đặc điểm con vật đó.

– Sau khi hoàn thành, trẻ giới thiệu bảng lô tô hoặc chữ cái đã nặn, chia sẻ cảm nhận.

nhận xét, khen ngợi, củng cố lại kiến thức về chữ cái và các con vật.

– Nhắc trẻ cất dọn đồ chơi gọn gàng, giữ góc học tập sạch sẽ.

4 Góc nghệ thuật

(T1) + (T3) Hát múa về chủ đề động vật.

(T2) + (T4) Vẽ, tô màu về chủ đề động vật.

a) Mục đích – yêu cầu:

– Trẻ biết tên và nội dung một số bài hát, điệu múa, hoặc hình ảnh liên quan đến các con vật quen thuộc (gà, mèo, cá, chim, thỏ, voi…).

– Biết vận động, múa minh họa phù hợp với lời ca, nhịp điệu bài hát về động vật.

– Biết vẽ, tô màu hoặc trang trí hình ảnh con vật đúng đặc điểm, màu sắc, hình dạng.

– Phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc, thẩm mỹ, sáng tạo và phối hợp tay – mắt.

– Rèn tính mạnh dạn, tự tin, hợp tác khi biểu diễn, hoặc khi trưng bày sản phẩm cùng bạn.

– Hình thành tình yêu với thiên nhiên, động vật, biết chăm sóc, bảo vệ con vật xung quanh.

b) Chuẩn bị:

Đối với hát – múa:

+ Nhạc, loa, micro đồ chơi, nhạc cụ gõ đệm (trống nhỏ, phách tre,…)

+Trang phục hóa trang: mũ tai mèo

+ Một số bài hát phù hợp:

+ “Đố bạn biết tôi là ai”, “Thương con mèo”; “Cá vàng bơi”; “Con chim non”; “Gà trống, mèo con và cún con”; “Đàn gà con”; Chú voi con…

  Đối với vẽ – tô màu:

– Giấy vẽ, bút sáp màu, bút chì màu, màu nước, bảng con.

– Tranh mẫu hoặc hình gợi ý về các con vật.

– Bàn, thảm nhỏ để trẻ ngồi vẽ, giá trưng bày sản phẩm.

c) Cách chơi:

–  Với hoạt động hát – múa:

+ Cô mở nhạc, giới thiệu một số bài hát về các con vật.

+ Trẻ chọn bài hát mình yêu thích, cùng cô tập vận động, múa minh họa theo nhóm hoặc cá nhân.

+ Cô gợi ý cách biểu diễn sáng tạo: hóa trang thành con vật, dùng đạo cụ nhỏ (đuôi, tai, mũ).

+ Sau khi biểu diễn, trẻ cùng cô nhận xét, vỗ tay cổ vũ, khen ngợi bạn hát hay, múa đẹp.

Với hoạt động vẽ – tô màu:

+ Cô giới thiệu một số tranh mẫu, trò chuyện về con vật trẻ sẽ vẽ hoặc tô.

+ Trẻ chọn đề tài: “Con mèo đáng yêu”, “Cá vàng bơi lội”, “Chim bay trên trời”, “Đàn gà con trong sân”.

+ Trẻ vẽ, tô màu hoặc trang trí tranh theo ý thích.

+ Cô quan sát, gợi ý cách phối màu, nhấn nét đặc trưng của con vật.

+ Trẻ trưng bày sản phẩm, giới thiệu tranh của mình với cô và bạn.

+ Cô nhận xét, khích lệ sự khéo léo, sáng tạo của trẻ.

  5. Góc thiên nhiên

(T1) Chăm sóc cây xanh quanh trường.

(T2) Nhặt lá làm sạch sân trường.

(T3) + (T4): Chăm sóc cây xanh trong vườn trường.

a) Mục đích – yêu cầu:

– Trẻ biết quan sát, chăm sóc cây xanh quanh trường.

– Biết tưới nước, lau lá, nhổ cỏ, vun đất cho cây. – Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ cây xanh, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp.

b) Chuẩn bị:

– Chậu cây thật hoặc cây cảnh trong sân trường.

– Bình tưới, khăn lau, xẻng nhựa, thùng đựng nước, găng tay nhỏ.

c) Cách chơi:

– Cô cho trẻ quan sát các loại cây trong sân trường.

– Trẻ chia nhóm: bạn tưới cây, bạn lau lá, bạn nhổ cỏ.

– Cô hướng dẫn thao tác nhẹ nhàng, đúng cách.

– Trẻ cùng nhau chăm sóc cây, sau đó trò chuyện về lợi ích của cây xanh.

  6. Góc thư viện

(T1) Xem tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình.

(T2) Xem truyện tranh, kể chuyện theo tranh về “Động vật sống trong rừng”

(T3) Xem sách, tranh về động vật sống dưới nước.

(T4) Xem truyện tranh về  chủ đề “Các con vật đáng yêu của bé”.

a) Mục đích – yêu cầu:

Trẻ biết xem tranh, truyện, sách về các con vật.

– Nhận biết được tên gọi, đặc điểm, nơi sống của một số loài vật qua nội dung sách, truyện.

– Biết đọc theo tranh, kể lại nội dung đơn giản bằng lời nói của mình.

– Phát triển ngôn ngữ, khả năng chú ý, ghi nhớ, đồng thời hình thành tình yêu thương và ý thức bảo vệ động vật.

b) Chuẩn bị:

– Sách, truyện, tranh ảnh về các con vật nuôi, động vật rừng, động vật sống dưới nước, chim và côn trùng

– Bảng, kệ trưng bày truyện, thảm ngồi, thẻ tên sách.

– Một số sách do cô hoặc trẻ cùng làm (vẽ, dán hình con vật).

c) Cách chơi:

– Cô giới thiệu góc thư viện, hướng dẫn trẻ cách chọn, xem và giữ gìn sách.

– Trẻ chọn sách mình thích, xem tranh và trao đổi với bạn hoặc cô.

– Cô gợi ý trẻ kể lại nội dung truyện, nói tên con vật, mô tả đặc điểm hoặc tiếng kêu của chúng.

– Trẻ có thể hát, đọc thơ hoặc bắt chước tiếng kêu, dáng đi của con vật trong truyện.

– Kết thúc, cô hướng dẫn trẻ sắp xếp lại sách gọn gàng, chia sẻ điều mình thích nhất trong truyện.

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định.

– Rèn nề nếp khi ăn, khi ngủ, giữ gìn cơ thể sạch sẽ.

– Biết sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách, vứt rác đúng nơi quy định.

 

Hoạt động chiều

Thứ 2 – Giáo dục trẻ biết cách chăm sóc con vật nuôi trong gia đình.

– Hoạt động tự chọn ở các góc.

–   Giáo dục trẻ biết bảo vệ những loài động vật quý hiếm.

–  Tô tranh ảnh về động vật.

– Thực hiện vở “BLQVT” bài tương ứng và đối xứng.

 

– Trò chuyện về 1 số loài chim và côn trùng.
3 – Ôn: Thơ “Mèo đi câu cá”.

– Chơi vận động: Mèo và chim sẻ.

Ôn truyện: Chú Dê Đen.

– Chơi tự chọn ở các góc.

– Trò chuyện: “Nếu con là người bán hàng, con sẽ làm gì?”.

– Chơi tự chọn các góc.

– Cùng bé xem tranh ảnh về các loài chim.

– Cho trẻ vẽ theo ý thích.

4 – Thực hiện vở “Bé LQVT và tập tô chữ số”: Tô số 8 – Thực hiện vở “Bé LQVT và làm bài so sánh số lượng trong phạm vi 8 – Thực hiện vở “Bé LQVT và làm tách gộp số lượng trong phạm vi 8 – Trò chuyện cùng trẻ về lợi ích 1 số côn trùng.

– Hoạt động tự chọn các góc.

5 – Ôn chữ cái i, t, c.

 

– Lao động cuối tuần.

* Nghỉ tết dương lịch. – Trò chuyện về công việc của người thu ngân.

– Lao động cuối tuần.

– Bé kể về các loại chim và côn trùng mà bé thích.

– Laođộng cuối tuần.

6  Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan

– Trẻ hát, múa, đọc thơ các bài theo chủ đề “Thế giới động vật”.

– Nêu gương, tuyên dương trẻ ngoan, biết giúp đỡ bạn, giữ gìn vệ sinh.

– Củng cố thói quen lễ phép, tự tin khi tham gia hoạt động tập thể.

7     –  Cùng bé tìm hiểu về thức ăn của động vật sống dưới nước.

– Vẽ theo ý thích.