KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ THÁNG/LỚP C5 Chủ đề: Giao thông ( Thực hiện 3 tuần: Từ ngày 23/02/2026 đến ngày 13/03/2026)
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ THÁNG/LỚP C5
Chủ đề: Giao thông
( Thực hiện 3 tuần: Từ ngày 23/02/2026 đến ngày 13/03/2026)
- I. MỤC TIÊU
1 Phát triển thể chất
a/ Phát triển vận động
* MT1: Trẻ thực hiện đúng thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát.
– Hô hấp: Hít vào, thở ra.
– Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên(kết hợp vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)
+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân, hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay giang ngang, chân bước sang phải sang trái
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
– Chân:
+ Đưa chân ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra phía sau
+ Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang, nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân phía sau.
* MT4: Trẻ kiểm soát được vận động: Đi/chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).
– Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng zích zắc theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).
* MT6: Trẻ biết chạy theo yêu cầu và kiểm soát trong các vận động.
– Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 9 giây (trong chương trình chạy 18m trong khoảng 10 giây).
* MT12: Trẻ thực hiện được vận động uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay. Trẻ có thể gập mở lần lượt từng ngón tay.
– Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay
– Gập mở lần lượt từng ngón tay.
* MT13: Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong vẽ hình, sao chép các chữ cái, chữ số.
– Vẽ hình.
– Kỹ năng tô màu.
– Tô, đồ theo nét và các hình đơn giản.
– Sao chép các chữ cái, chữ số.
b/ Giáo dục dinh dưỡng và phát triển
MT23: Trẻ có một số hành vi thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh.
– Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
– Ra nắng đội mũ; đi tất mặc áo ấm khi trời lạnh.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Bỏ rác đúng nơi quy định.
– Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt.
– Che miệng khi ho hắt hơi.
* MT26: Trẻ nhận ra và không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm.
– Không chơi ở những nơi mất vệ sinh và gây nguy hiểm như: ao hồ, bể chứa nước, giếng, bụi rậm là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
* MT29: Trẻ không đi theo, nhận quà người lạ khi chưa được người lớn cho phép. Trẻ biết không được ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp.
– Một số trường hợp không an toàn, Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.
- Giáo dục phát triển nhận thức
a/ Khám phá khoa học.
* MT35: Trẻ biết phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.
– Phân loại PTGT theo 2- 3 dấu hiệu.
* MT36: Trẻ nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
– Nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng
– Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo các con vật
– Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống
– Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa
– ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây
– Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây
* MT37: Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau. Trẻ biết giải quyết các vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.
– Tổ chức cho trẻ xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận về các đối tượng khác nhau.
– Giải quyết những vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.
– Chăm sóc và bảo vệ con vật.
* MT38: Trẻ biết nhận xét thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng.
– Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật.
– Quá trình phát triển của con vật, điều kiện sống của một số con vật.
– So sánh sự giống và khác nhau của một số con vật.
b/ Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán.
* MT40: Trẻ đếm được trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng..Thêm bớt trong phạm vi 10. Đếm bằng Tiếng Anh theo khả năng
– Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
– Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.
– So sánh số lượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói kết quả.
– Đếm số lượng bằng Tiếng Anh theo khả năng.
* MT 41: Trẻ biết tách, gộp 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm.
– Tách/gộp một nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau và so sánh số lượng của các nhóm.
* MT50: Trẻ nói được ngày trên lốc lịch và trên giờ đồng hồ.
– Nói được lịch, đông hồ dung để làm gì?
– Nói được ngày trên lốc lịch (đọc ghép số).
– Nói được giờ chẵn trên đồng hồ.
- Giáo dục phát triển ngôn ngữ
* MT66: Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát về PTGT, động vật, thực vật, đồ dùng. (Đồ dùng gia đình, đồ dùng học tập…)
– Hiểu và làm theo được 2,3 yêu cầu liên tiếp.
– Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa.
* MT77: Trẻ có thể đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.
– Thay tên mới cho câu chuyện, phản ánh đúng nội dung ý tưởng của câu chuyện.
– Thay một từ hoặc một cụm từ của một bài hát.
– Đặt tên cho đồ vật mà trẻ thích.
* MT82: Trẻ biết đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao trong các chủ đề (câu chuyện, bài thơ về Bác)…
– Đọc thuộc , diễn cảm các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè…
– Năm điều Bác Hồ dạy, Thư trung thu, Ảnh Bác, Em vẽ bác Hồ, Bác thăm nhà cháu, Hoa quanh lăng bác
– Truyện: Ai ngoan sẽ được thưởng, Quà của Bác Hồ tặng các cháu.
* MT84: Trẻ nhận ra ký hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối vào, cấm lửa, biển báo giao thông trong cuộc sống hàng ngày, có thể viết lại hoặc kể những gì mình đã được trải nghiệm.
– Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống (Nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường cho người đi bộ, cấm hút thuốc, nơi bỏ rác, kí hiệu đồ dùng cá nhân của mình và của bạn….)
– Trẻ làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống-Kí hiệu bằng 2 thứ tiếng Việt-Anh (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, giao thông: đường cho người đi bộ…).
– Nói tên phương tiên giao thông gần gũi; tên các biển báo đơn giản bằng Tiếng Anh (Stop, Exit…)
* MT85: Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
– Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
* MT86: Trẻ biết tô đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
– Tập tô, tập đồ các nét chữ i, t, c.
– Làm quen với viết tiếng việt.
– Hướng viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới
– Hướng viết của các nét chữ i, t, c.
- Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
* MT98: Trẻ biết được trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục.
– Nhận biết được những nguy cơ về xâm hại tình dục đối với trẻ em. Nhận biết những hành vi, hành động xâm hại về tình dục.
– Cách bảo vệ bản thân trước nguy cơ bị xâm hại tình dục và cách phòng, tránh hành động xâm hại tình dục.
* MT110: Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt.
– Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
* MT111: Trẻ biết cần phải tham gia giao thông đúng luật.
– Trò chuyện, xem tranh ảnh, clip về việc tham gia giao thông an toàn, đúng luật.
– Những nơi qua đường an toàn: nơi có vạch kẻ đường; cầu vượt hoặc hầm qua đường dành cho người đi bộ.
– Khi đi qua đường cần chú ý:
+ Đèn tín hiệu giao thông: đèn đỏ dừng lại, đèn xanh đi, đèn vàng chuẩn bị.
+ Dừng lại trên vỉa hè/ bên lề đường trước khi đi qua đường.
+ Không chạy, nhảy; không đi lại la cà khi qua đường.
+ Có người lớn dắt.
+ Ở nơi đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn, cần đứng cách đường ray tàu hỏa tối thiểu 5m khi có tàu đi qua.
- Giáo dục phát triển thẩm mỹ
* MT114: Trẻ thích thú ngắm nhìn và sử dụng được các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình.
– Thích thú ngắm nhìn và sử dụng những từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về hình dáng màu sắc, bố cục…) của tác phẩm tạo hình.
* MT115: Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em. Trẻ biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát bản nhạc với các hình thức: Hát một số câu hát Tiếng Anh đơn giản phù hợp dành cho trẻ em.
– Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trong chương trình GDMN.
– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát bản nhạc: Vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa.
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.
– Nghe và hát nhạc tiếng Anh đơn giản dành cho trẻ em.
* MT117: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ , kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh.
– Phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
- Yêu cầu, chuẩn bị.
- Yêu cầu:
– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào các hoạt động trong chủ đề “Giao thông”.
– Trẻ biết tên gọi của 1 số PTGT quen thuộc.
– Trẻ biết chức năng và công dụng của 1 số loại phương tiện giao thông.
– Trẻ biết đặc điểm riêng của một số PTGT.
– Trẻ biết một số luật lệ giao thông phổ biến.
– Trẻ biết một số luật giao thông: Đường bộ, đường thuỷ, đường không, đường sắt.
– Trẻ biết tên gọi của một số biển báo giao thông.
– Trẻ biết ngày 8/3 là ngày hội của các bà, các mẹ, các cô giáo và của tất cả những người phụ nữ.
– Trẻ hiểu ngày 8/3 là ngày quốc tế phụ nữ.
– Trẻ biết ném xa bằng 2 tay – Chạy nhanh 15m.
– Trẻ thuộc và đọc diễn cảm bài thơ “Chú cảnh sát giao thông”; “Bó hoa tặng cô”; hiểu nội dung, nhớ tên bài tác giả; hiểu nội dung câu chuyện “Qua đường”.
– Trẻ biết đếm đến 10. Nhận biết các nhóm có 10 đối tượng. Nhận biết số 10.
– Trẻ nhận biết được mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 10.
– Trẻ biết tách gộp trong phạm vi 10.
– Trẻ nhận biết và phát âm được chữ cái chữ h, k.
– Trẻ nhận biết và phát âm đúng và tô trùng khít chữ cái h, k.
– Trẻ biết hát và vận động minh họa bài hát “Đường em đi”.
– Trẻ hát, vỗ tay gõ đệm theo nhịp bài hát “Ngày vui 8/3”.
– Trẻ biết cắt, dán phương tiện giao thông từ các hình học.
– Trẻ biết cách vẽ từ các nét cơ bản khác nhau tạo những bông hoa.
– Rèn sự khéo léo thông qua bài tập thể dục và các hoạt động khác.
– Rèn cho trẻ đọc đúng ngôn ngữ, thể hiện diễn cảm của các bài thơ, câu truyện.
– Rèn kỹ năng đếm và tạo nhóm, so sánh, tách gộp cho trẻ.
– Rèn kỹ năng phát âm chữ cái h, k cho trẻ.
– Trẻ hát, vận động, vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu thành thạo.
– Rèn phản ứng nhanh nhẹn thông qua chơi trò chơi.
– Rèn kỹ năng ngồi, cách cầm bút, cách tô viết cho trẻ.
– Thực hiện một số nhiệm vụ, quy định ở trường và ở nhà. Chơi thân thiện với các bạn trong các hoạt động.
– Giáo dục trẻ biết rèn luyện và vệ sinh chăm sóc sức khỏe thường xuyên.
– Quan tâm, thương yêu giúp đỡ mọi người. Có ý thức trong các hoạt động học tập và vui chơi.
- Chuẩn bị.
- Trang trí lớp:
– Trang trí lớp theo hướng mở, lấy trẻ làm trung tâm và theo chủ đề “Nghề Nghiệp”.
– Có đồ dùng đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú hấp dẫn trẻ.
– Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lí, đảm bảo an toàn đáp ứng nhu cầu giáo dục.
– Các khu vực cho trẻ hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của cô giáo.
– Sắp xếp các góc chơi phù hợp có khu vực dành cho trẻ khám phá khoa học, thiên nhiên. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường cho trẻ làm quen với chữ viết.
– Có bảng tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về an toàn giao thông, phòng tránh đuối nước, cháy nổ và các kỹ năng cần thiết.
- Đồ dùng dạy học của cô:
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Giao thông”.
– Các video, bài hát phục vụ chủ đề.
– Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động: Hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động mọi lúc mọi nơi.
– Lựa chọn một số trò chơi, bài hát câu chuyện…liên quan đến chủ đề.
– Các loại dụng cụ âm nhạc, bài hát, nhạc đệm.
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.
- Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô chủ đề “Giao thông”.
– Vòng, gậy thể dục.
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, chữ cái, bút sáp màu, bút chì , bảng, phấn, đất nặn.
– Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo…để trẻ vẽ, nặn, xé, dán…
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn…
– Thẻ chữ cái, thẻ số. Các đồ dùng cần thiết khác cho từng hoạt động học và vui chơi.
– Bảng, phấn đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng, đồ chơi nấu ăn.
III. Kế hoạch giáo dục
| Hoạt động | Tuần 1
(23/02 – 27/02/2026) |
Tuần 2
(02/03-06/03/2026) |
Tuần 3
(09/03-13/03/2026) |
Lưu ý | ||||||
| Chủ đề | – Các loại phương tiện giao thông. | – Ngày quốc tế phụ nữ 8-3. | – Một số quy định về luật giao thông. | |||||||
| Đón trẻ,
Trò chuyện
|
* Đón trẻ:
– Cô đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ, ân cần, thân thiện. Cô quan sát, nhắc nhở trẻ thói quen chào hỏi, chú ý đến kỹ năng cất giày dép, ba lô vào đúng nơi quy định. * Trò chuyện về các phương tiện GT và luật lệ giao thông. + Cô trò chuyện cùng trẻ về các phương tiện giao thông và các biển báo giao thông. + Trẻ kể tên những phương tiện giao thông mà trẻ biết. – Trò chuyện về cảm xúc của trẻ. Trò chuyện cùng trẻ về ngày, thứ hôm nay và hôm qua, các công việc trẻ làm… – Trò chuyện cùng trẻ một số hành vi, thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh. – Cho trẻ xem các hình ảnh về phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường không và một số biển báo giao thông phổ biến. + Các góc trong lớp. – Trò chuyện với trẻ về ngày quốc tế phụ nữ 8-3. |
|||||||||
| TD sáng | 1. Hô hấp 3, 4.
2. Động tác tay: 2, 3. 3. Động tác chân: 2, 4. 4. Bụng: 5, 6. 5. Bật: 1, 2. – Bài tập với cờ, nơ kết hợp nhạc và lời bài hát trong chủ đề “Giao thông” . |
|||||||||
| Hoạt động học
|
Thứ 2 | * Nghỉ Tết Nguyên Đán. | * PTVĐ:
– Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng zich zắc theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).
|
* PTVĐ:
– Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 9 giây. + Trò chơi: Chạy nhấc cao đùi. |
||||||
| 3 | * Nghỉ Tết Nguyên Đán. | * KPKH: Trò chuyện cùng trẻ về ngày quốc tế phụ nữ 8/3. | * KPKH: Tìm hiểu về một số luật lệ giao thông đường bộ. | |||||||
| * Thơ:
– Bó hoa tặng cô. |
* Truyện:
– Qua đường. |
|||||||||
| 4 | * LQVT:
– Đếm đến 10. Nhận biết các nhóm có 10 đối tượng. Nhận biết số 10. |
* LQVT:
– So sánh số lượng trong phạm vi 10.
|
* LQVT:
– Tách, gộp trong phạm vi 10.
|
|||||||
| 5 | * LQCC:
– Làm quen chữ cái h, k.
|
* LQCC:
– Tập tô chữ cái h, k.
|
* Tạo hình:
– Cắt, dán xe ô tô. |
|||||||
| 6
|
* Âm nhạc:
– Dạy hát: Đường em đi. – Nghe hát: Anh phi công ơi. – Trò chơi: Em đi qua ngã tư đường phố. |
* Âm nhạc:
– Hát vỗ tay, gõ đệm theo nhịp 3/8 bài: Ngày vui 8/3. – Nghe hát: Bà thương em. – TC: Hát theo nội dung hình vẽ. |
* Âm nhạc:
– Dạy hát: Em đi qua ngã tư đường phố. – Nghe hát: Anh phi công ơi. – Trò chơi: Em đi qua ngã tư đường phố. |
|||||||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | * Nghỉ Tết Nguyên Đán. | * HĐCCĐ:
– Quan sát: Cột đèn giao thông – Chơi VĐ: Làm theo tín hiệu. – Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– TCVĐ: Lăn bóng; Lộn cầu vồng. – Chơi tự chọn: Chơi với sỏi, lá cây. |
||||||
| 3 | ||||||||||
| 4 | * HĐCCĐ:
– Trò chơi VĐ: Ô tô vào bến; chèo thuyền. – Chơi tự chọn: Chơi với đồ chơi ngoài trời.
|
* HĐCCĐ:
– Chơi VĐ: Ô tô và chim sẻ; bánh xe quay. – Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– Dạo chơi quanh vườn trường. – Chơi VĐ: Nhảy xa. – Chơi tự chọn: Chơi với bóng vòng, cổ chai. |
|||||||
| 5 | * HĐCCĐ:
– Quan sát: Ô tô. – Chơi VĐ: Ô tô về bến. – Chơi tự chọn: Chơi với bóng vòng, cổ chai. |
* HĐCCĐ:
– Quan sát thời tiết trong ngày. – Chơi VĐ: Ô tô và chim sẻ. – Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– Chơi VĐ: Lộn cầu vồng; Bánh xe quay. – Chơi tự chọn: Chơi với đồ chơi ngoài trời. |
|||||||
| 6 | * HĐCCĐ:
– Trò chơi VĐ: Chèo thuyền; Nhảy xa. – Chơi tự chọn: Chơi với bóng, dây lụa. |
* HĐCCĐ:
– Chơi VĐ: Rùa bò; Lộn cầu vồng. – Chơi tự chọn. |
* HĐCCĐ:
– Quan sát: Cây Bưởi – Chơi VĐ: Rùa bò. – Chơi tự chọn: Chơi với bóng, dây lụa. |
|||||||
| Hoạt động Thay thế HĐ góc | ||||||||||
|
Hoạt động góc |
1. Góc xây dựng.
(T1) Xây dựng: Xây dựng đường phố. (T2) Xây dựng: Xây dựng bến xe khách. (T3) Xây dựng: Xây dựng ngôi nhà yêu thương. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện các công trình: Đường phố, Bến xe khách, Ngôi nhà yêu thương. – Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây. – Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa. – Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi. – Thu, cất dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị: – Vật liệu xây dựng: Gạch, các loại cây cỏ, khóm hoa. + Hàng rào, cây xanh, hoa, các khối lắp ghép, nhà… c) Cách chơi: – Cho trẻ nhận vai chơi: Trẻ phân vai chơi kỹ sư xây dựng, công nhân và lên thiết kế, ý tưởng và phân công công việc thực hiện. – Rèn trẻ kỹ năng lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định, sắp xếp, lau dọn đồ chơi, sắp xếp vào đúng vị trí. – Trẻ trang trí thêm hàng rào, cây, hoa, hồ nước, cổng vào… cho công trình sinh động. – Sau khi hoàn thành, trẻ đặt các mô hình con vật, búp bê bác nông dân, người chăm sóc vào khu vực phù hợp. – Trẻ giới thiệu sản phẩm của nhóm mình, chia sẻ ý tưởng với cô và bạn bè. – Cô gợi mở, nhận xét, khen ngợi sự khéo léo và tinh thần hợp tác của trẻ. – Trẻ mạnh dạn, đoàn kết, biết giữ gìn đồ chơi, sắp xếp góc gọn gàng sau khi chơi. |
|||||||||
| 2 Góc phân vai.
(T1) Góc phân vai: Bán vé đi tàu – xe. (T2) Góc phân vai: Bán một số phương tiện giao thông. (T3) Góc phân vai: Bán quà 8/3. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết phân vai và nhập vai trong hoạt động bán hàng. – Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu, đồ chơi phong phú (Vé xe, tiền bằng thẻ số, PTGT bằng bìa cattong, các hộp quà, hoa…) – Trẻ biết giao tiếp khéo léo và đúng mực: Giữa người bán và người mua. – Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ. – Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định. b) Chuẩn bị: – Quầy bán vé, vé tàu xe bằng bìa, mũ áo nhân viên, các hộp quà, hoa… c) Cách chơi: – Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: Trẻ thỏa thuận và phân vai người bán, người mua. – Người bán vé, chào khách, tươi cười, thanh toán, nhận tiền đưa vé…người mua biết xếp hàng, vui vẻ chờ lấy vé. – Người bán hàng đon đả, mời chào khách, tươi cười, thanh toán…người mua biết lựa chọn, mặc cả giá. Khi kết thúc, cả nhóm cùng thu dọn và sắp xếp lại đồ chơi. |
||||||||||
| 3 Góc học tập
– T1: Chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề “Giao thông” – T2: Làm sách góc. – T3: Chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề “Giao thông” a) Mục đích – yêu cầu: – Trẻ biết chơi đồ chơi góc chữ cái, góc toán; vẽ tranh chủ đề nghề nghiệp – Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định. – Rèn kỹ năng vẽ và tô màu tranh ảnh. – Trẻ biết cùng nhau chơi, biết giữ gìn đồ chơi. b) Chuẩn bị: – Đồ chơi góc chữ cái, góc toán… – Bút, sáp màu, giấy. c) Cách chơi: – Trẻ cùng nhau xem và nói về nội dung tranh về chủ đề nghề nghiệp. * Làm sách góc a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết làm đúng các yêu cầu của sách. – Rèn kỹ năng cầm bút, tư thế ngồi, kỹ năng tư duy cho trẻ. – Rèn kỹ năng phân tích yêu cầu của bài. – Trẻ hiểu về nội dung trong sách khi thực hiện làm. b) Chuẩn bị: – Sách góc, đồ dùng học tập. c) Cách chơi: – Trẻ làm theo yêu cầu của bài theo hướng dẫn của cô. |
||||||||||
| 4 Góc nghệ thuật
– (T1) Tô màu tranh chủ đề “Giao thông”. – (T3+T4) Hát các bài hát về chủ đề. * Tô tranh chủ đề “Giao thông” a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết tô màu có chọn lựa, không chờm ra ngoài. – Trẻ biết phối hợp màu sắc hài hòa, sáng tạo. – Trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh (cầm bút, điều khiển tay). – Giáo dục trẻ yêu trường, lớp, cô giáo và bạn bè. b) Chuẩn bị: – Tranh chủ đề nghề nghiệp. – Bút sáp màu, bút chì màu, hộp màu nước. – Bàn ghế. c) Cách chơi: – Trẻ dùng màu để tô tranh, có thể hỏi cô/bạn để phối màu. – Khi tô xong, trẻ trưng bày sản phẩm ở góc trưng bày tranh. – Cô gợi ý trẻ giới thiệu sản phẩm của mình. * Hát các bài hát về chủ đề. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ hát thuộc lời, múa minh họa theo nhạc một số bài hát về chủ đề. – Trẻ thể hiện cảm xúc vui tươi khi ca hát, múa. – Rèn sự tự tin, kỹ năng biểu diễn trước nhóm bạn. – Trẻ biết lắng nghe, chờ lượt, động viên bạn. b) Chuẩn bị: – Nhạc các bài hát về chủ đề “Giao thông” (Ví dụ: Em đi qua ngã tư đường phố, Đường em đi, Ngày vui 83…). – Một số đạo cụ: hoa cầm tay, khăn voan, mũ, váy múa. c) Cách chơi: – Trẻ cùng nhau lên biểu diễn hát, gõ đệm, sử dụng nhạc cụ thể hiện các bài hát trong chủ đề. – Cô cùng trẻ nhận xét: Bạn nào hát hay, múa đẹp, mạnh dạn. |
||||||||||
| 5. Góc thiên nhiên
(T2) Chăm sóc cây xanh quanh trường. (T3) Nhặt lá làm sạch sân trường. * Chăm sóc cây cảnh trong vườn trường. a) Mục đích, yêu cầu: – Trẻ biết quan sát, nhận ra sự thay đổi của cây khi được chăm sóc. – Trẻ biết tưới nước, lau lá, bắt sâu cho cây cảnh. – Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh. – Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ, tính kiên nhẫn, tỉ mỉ. b) Chuẩn bị: – Một số chậu cây cảnh trong lớp và ngoài sân trường. – Bình tưới nhỏ, khăn lau lá, chậu nước sạch. – Găng tay nhỏ cho trẻ. c) Cách chơi: – Cô hướng dẫn trẻ quan sát cây cảnh. – Trẻ chia nhóm nhỏ để tưới nước, lau lá, nhặt lá khô. – Trẻ cùng nhau trò chuyện về cây (cây có xanh hơn không? lá có bóng không?)… – Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định. * Nhặt lá rụng sân trường. a, Mục đích – yêu cầu: – Trẻ biết nhặt lá rụng sân trường bỏ vào thùng rác để khuôn viên trường thêm sạch, đẹp. – Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng nhặt lá. – Trẻ hứng thú, tích cực tham gia. – Biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. b, Chuẩn bị: – Khu vực nhặt lá rụng sân trường. – Rổ, thùng rác đựng lá. – Nước rửa tay sau khi nhặt lá xong. c) Cách chơi: – Trẻ tự do nhặt lá tại khu vực mình thích và bỏ vào thùng rác. – Cô quan sát, động viên trẻ. |
||||||||||
| 6. Góc thư viện
(T1+T2) Xem tranh ảnh về chủ đề “Giao thông”. – Hình thành thói quen yêu thích đọc sách. |
||||||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Rèn nề nếp khi ăn, khi ngủ, giữ gìn cơ thể sạch sẽ. – Biết sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách, vứt rác đúng nơi quy định. |
|||||||||
|
Hoạt động chiều |
Thứ 2 | * Nghỉ Tết Nguyên Đán. | – Thực hiện vở tạo hình: Vẽ tàu hỏa.
– Hoạt động tự chọn các góc. |
– Ôn các chữ cái, chữ số đã học. – Hoạt động tự chọn các góc. |
||||||
| 3 | * Nghỉ Tết Nguyên Đán. | – Ôn thơ: Bó hoa tặng cô.
– Chơi tự chọn ở các góc. |
– Thực hiện vở tạo hình: Vẽ tàu, thuyền trên biển. | |||||||
| 4 | – Thực hiện vở “Bé LQVT và tập tô chữ số”: Tô số10. | – Thực hiện vở “Bé LQVT và làm bài so sánh số lượng trong phạm vi 10. | – Thực hiện vở “Bé LQVT và làm tách gộp số lượng trong phạm vi 10. | |||||||
| 5 | – Thơ: Chú cảnh sát giao thông.
– Lao động cuối tuần. |
– Hướng dẫn trẻ kỹ năng đội mũ bảo hiểm đúng cách.
– Lao động cuối tuần. |
– TCVĐ : Cáo ơi ngủ à
– Lao động cuối tuần. |
|||||||
| 6 | Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan
– Trẻ hát, múa, đọc thơ các bài theo chủ đề “Thế giới động vật”. – Nêu gương, tuyên dương trẻ ngoan, biết giúp đỡ bạn, giữ gìn vệ sinh. – Củng cố thói quen lễ phép, tự tin khi tham gia hoạt động tập thể. |
|||||||||