Báo cáo tổng kết cuối năm học 2016-2017

Lượt xem:

Đọc bài viết

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN XÃ NGUYÊN LÝ

Số: 21/BC-MNNL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nguyên Lý, ngày 03  tháng 5  năm 2017

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non

Năm học: 2016 – 2017

Căn cứ Công văn số 753/PGDĐT-MN ngày 17/10/2016 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân về việc báo cáo tình hình giáo dục mầm non năm học 2016-2017;

Thực hiện Kế hoạch số 01/KH-MN ngày 16/9/2016 của trường mầm non xã Nguyên Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017;

Trường mầm non xã Nguyên Lý báo cáo tình hình giáo dục mầm non cuối năm học 2016 – 2017 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi

– Nhà trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND UBND xã Nguyên Lý, Phòng GD & ĐT Lý Nhân tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

– UBND xã  và các nhà hảo tâm đã quan tâm xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất, đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ cũng như việc thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

– Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên ngày càng được nâng lên, dần từng bước đáp ứng với yêu cầu đổi mới của giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

2. Khó khăn                

– Cơ sở vật chất còn có khó khăn: Một số phòng học còn chưa đảm bảo diện tích theo yêu cầu.

– Nhân viên nấu ăn mới hợp đồng bổ sung, kinh nghiệm và trình độ còn hạn chế.

– Nhận thức của phụ huynh học sinh còn chưa cao và không đồng đều, phần nào đã ảnh hưởng đến việc chăm sóc giáo dục các cháu.

B: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động: Cuộc vận động “đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” (chuyên đề năm 2016) và đăng ký làm theo Bác “học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về phòng, chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa” (chuyên đề năm 2017); Cuộc vận động “Mỗi thày, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Mỗi cán bộ giáo viên trong nhà trường đều là những tấm gương mẫu mực, tích cực học tập nâng cao nhận thức về đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ nhà giáo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Đối với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, nhà trường đã được công nhận và sếp loại tốt. Phát huy kết quả đã đạt được của năm học trước giáo viên tích cực tạo cảnh quan môi trường giáo dục lành mạnh an toàn cho học sinh, lựa chọn và đưa các bài hát dân ca, các trò chơi dân gian lồng ghép phù hợp trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, linh hoạt sáng tạo trong phương pháp tổ chức các hoạt động, tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong quá trình soạn, giảng. Các cháu mạnh dạn trong giao tiếp và ứng xử, đoàn kết với bạn bè. Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, chấp hành những quy định về an toàn giao thông.

* Biện pháp:

– BGH nhà trường đã dựa vào điều kiện thực tế của địa phương để tiến hành xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua một cách cụ thể, phù hợp với điều kiện của địa phương, của nhà trường và phù hợp với tâm sinh lý trẻ.

– Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quán triệt các văn bản chỉ đạo của cấp trên về nội dung tiếp tục làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành và cấp trên phát động, tổ chức tốt việc đăng ký làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh của CB,GV,NV trong nhà trường.

– Tổ chức tốt Hội nghị cán bộ công chức, viên chức và lao động đầu năm học. Thực hiện nghiêm túc việc đăng ký thi đua của tập thể, cá nhân hưởng ứng các cuộc vận động và phong trào thi đua do cấp trên và ngành phát động, đăng ký đề tài sáng kiến kinh nghiệm, đổi mới công tác quản lý và tổ chức hoạt động trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ.

– Tăng cường bồi dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, phù hợp với trẻ mầm non; xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện; tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử cho trẻ.

– Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

II. QUY MÔ PHÁT TRIỂN GDMN VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON TRẺ EM NĂM TUỔI  (PCGDMNTENT)

* Quy mô phát triển:

 Tổng số nhóm, lớp: 13 nhóm, lớp (trong đó có 01 nhóm trẻ gia đình).

– Nhóm trẻ: 4 nhóm (trong đó có 01 nhóm trẻ gia đình)

– Mẫu giáo: 9 lớp

+ Lớp mẫu giáo 3 tuổi: 3 lớp

+ Lớp mẫu giáo 4 tuổi: 3 lớp

+ Lớp mẫu giáo 5 tuổi: 3 lớp

– Tổng số trẻ đến trường lớp: 457 (có 38 cháu nhóm trẻ gia đình). Trong đó:

+ Trẻ  nhà trẻ ra lớp : 138/268 cháu đạt 51,5 %. Tăng 21,0 so với đầu năm học.

+ Tổng số trẻ mẫu giáo: 319/319 cháu đạt 100%

Riêng  trẻ 5 tuổi  ra lớp 110/110 cháu ra lớp đạt 100 %.

* Công tác triển khai thực hiện phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi:

+ Nhà trường đã thực hiện các văn bản về công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi có kế hoạch, có báo cáo, biên bản tự kiểm tra vào cuối năm học về phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

* Công tác duy trì kết quả PCGDMNTENT của địa phương.

– Nhà trường phối hợp với trường Tiểu học và THCS trên địa bàn xã làm tốt công tác điều tra phổ cập trên địa bàn, sử dụng phần mềm phổ cập – xóa mù chữ và triển khai thực hiện lập hồ sơ phổ cập theo quy định.

+ UBND xã đầu tư cơ sở vật chất mua sắm, sửa chữa bàn ghế, tủ đồ dùng cá nhân của trẻ với tổng kinh phí là 30 triệu đồng .

+ Làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng hiểu mục đích ý nghĩa và tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốt công tác phổ cập GDMNTENT.  Phối hợp các ban, ngành, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc, các nhà hảo tâm, vận động nhân dân tích cực chủ động tham gia vào công tác phổ cập.

* Cụ thể: Nhà trường có 03 lớp mẫu giáo 5 tuổi, có 03 phòng học kiên cố. 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi đều có đủ đồ dùng, đồ chơi theo quy định. Số giáo viên mẫu giáo 5 tuổi là 06 cô. Trình độ trên chuẩn 100%.

Tổng số trẻ MG 5 tuổi ra lớp 110/110 = 100%. 100% số trẻ được học 2 buổi/ngày theo chương trình GDMN. Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đạt 100%. Trẻ SDD thể nhẹ cân 1,8%, SDD thể thấp còi 2,7%.

– Biện pháp:

+ Nhà trường đã tham mưu với UBND xã các văn bản về việc thực hiện công tác phổ cập GDMNTENT để chỉ đạo Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục xã tiếp tục duy trì và củng cố các điều kiện và tiêu chuẩn của phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi; quan tâm tới việc tăng cường cơ sở vật chất cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, đặc biệt là bổ sung số lượng đồ chơi ngoài trời, các phần mềm phục vụ cho hoạt động học và vui chơi cho trẻ.

+ Kết hợp với ngành văn hóa thông tin, tuyên truyền ngày “ Toàn dân đưa trẻ đến trường”; “Tháng hành động vì sự nghiệp giáo dục”, phổ biến quán triệt văn bản chỉ đạo phổ cập GDMN đến toàn dân.

III. Chất lượng chăm sóc,  giáo dục trẻ

1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe

– Đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng cho trẻ, không xảy ra tai nạn và ngộ độc thức ăn, dịch bệnh, tai nạn thương tích, đảm bảo vệ sinh nhóm lớp, vệ sinh môi trường sạch sẽ.

– Tổng số trẻ được nuôi ăn bán trú: 457 cháu. Trong đó:

+ Nhà trẻ nuôi ăn 138/138 cháu, đạt tỷ lệ 100%. Tăng  15,6% so với đầu năm.

+ Mẫu giáo nuôi ăn 319/319 cháu, đạt tỷ lệ 100%. Tăng 10,0% so với đầu năm học.

+ Mức ăn của trẻ là 11.000 đồng/ trẻ/ ngày (không tính chất đốt). Riêng nhà trẻ 13.000đồng/ trẻ/ ngày. Mẫu giáo nuôi ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ. Nhà trẻ nuôi ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

– 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và khám sức khỏe theo định kỳ. Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ là 2,2%, SDD thể thấp còi chiếm 3,07%, giảm so với năm học trước 0,3%.

– Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ  sức khỏe cho trẻ:

+ Tăng cường các biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ. Quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường. Giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn.

+ Chủ động xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, kết hợp với nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe; tăng cường các hoạt động phát triển thể lực đảm bảo cho trẻ phát triển toàn diện.

+ Tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ , đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. Chủ động phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ như bệnh đau mắt, bệnh tiêu chảy, bệnh tay – chân – miệng…

+ Phối hợp với ngành y tế trong việc tổ chức cân đo, theo dõi sức khoẻ trẻ bằng bíểu đồ tăng trưởng, khám sức khoẻ định kỳ, quản lý sức khoẻ, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ.

+ Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”, thói quen nếp sống văn minh, phòng chống bệnh về mắt, răng miệng cho các cháu.

+ Mua sắm, bổ sung các trang thiết bị đồ dùng phục vụ cho công tác nuôi dưỡng. Đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh, xử lý nước thải, chất thải, đảm bảo thuận lợi cho việc thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe trẻ.

+ Thực hiện tốt việc cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch ở các bếp ăn.

+ Chỉ đạo tăng cường kiểm tra, giám sát việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp đủ định lượng trong khẩu phần ăn của trẻ đối với các bếp ăn của các trường mầm non. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định công khai tài chính tại các bếp ăn của trường .

+ Làm tốt công tác tuyên truyền, tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh để nâng cao mức ăn cho trẻ, các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng nhằm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân và thấp còi trong nhà trường.

+ Chỉ đạo CB,GV,NV trồng thêm rau sạch để tăng khẩu phần trong bữa ăn cho trẻ.

2. Công tác giáo dục

– 100% các nhóm, lớp trong nhà trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

– 03/03 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

– 100% trẻ đến trường đều được trang bị  đủ đồ dùng đồ chơi, sách vở phục vụ cho hoạt động học tập và vui chơi.

– Giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, có đầy đủ hồ sơ nhóm lớp, soạn bài và chuẩn bị  đủ đồ dùng giảng dạy.

– Chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo đúng độ tuổi. Tích cực lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục luật an toàn giao thông; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giáo dục kỹ năng sống vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với lứa tuổi mầm non.

– Nhà trường đã chỉ đạo 100% nhóm, lớp duy trì, phát huy hiệu qủa chuyên đề  “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”; triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

3. Kết quả triển khai một số nội dung

100% các nhóm, lớp đã thực hiện nghiêm túc nội dung các chuyên đề: Giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ứng dụng CNTT; giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường Mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường, biển, hải đảo vào chương trình mẫu giáo 5 tuổi. Xây dựng các giờ dạy  mẫu lồng ghép các nội dung trên vào các hoạt động của trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Tích cực dự giờ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung chương trình.

IV. XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL VÀ GIÁO VIÊN

– Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường là 28 đ/c (02 GV nhóm trẻ gia đình). Trong đó:   

          + CBQL: 03 đ/c. Trình độ CĐSPMN: 02; trình độ ĐHSPMN: 01.

          + Giáo viên: 18 đ/c (02 GV nhóm trẻ gia đình); Biên chế: 04; Hợp đồng TT/09: 07; HĐNH: 05. Trình độ đạt chuẩn 100%. Trên chuẩn 93,7%.

+ Nhân viên: 07 đ/c; Biên chế: 01; HĐNH: 06

– Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.

+ 100 % CB, GV, NV tham gia lớp tập huấn bồi dưỡng chính trị hè do Phòng GD & ĐT phối hợp với Ban tuyên giáo Huyện ủy tổ chức.

– Nhà trường tăng cường bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập điều lệ trường MN, học tập các văn bản quy định chuẩn nghề nghiệp đối với cán bộ giáo viên Mầm non.

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kỷ cương nề nếp của nhà trường.

– Chỉ đạo thực hiện tốt quy chế chuyên môn, giáo viên có đủ giáo án đồ dùng khi dạy học, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn.

– Công tác phát triển Đảng: Tổng số Đảng viên là: 13 đ/c, đạt tỷ lệ 50 %. Chi bộ thực hiện tốt vai trò, chức năng lãnh đạo đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ chuyên môn.

V. CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ VÀ KINH PHÍ CHO  GDMN

– Công tác tham mưu quy hoạch đất đai, quy hoạch trường, lớp của địa phương.

+ UBND xã đã dồn đổi, quy hoạch nguồn đất đai, xây dựng trường lớp thành 2 khu theo chương trình nông thôn mới.

+ UBND đầu tư mua sắm bàn ghế, với tổng kinh phí là 30 triệu đồng.

+ Nhà trường có 13 phòng học (01 nhóm trẻ gia đình).

+ Nhà trường chỉ đạo tốt công tác mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm, lớp. Tổng giá trị 185.425.000 đ.

VI. THỰC HIỆN CÔNG BẰNG TRONG GIÁO DỤC MẦM NON

– Đánh giá việc tổ chức thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật.

+Trong năm học nhà trường có 02 trẻ khuyết tật học hòa nhập.

+ Có kế hoạch chăm  sóc giáo dục riêng cho trẻ khuyết tật học hòa nhập.  

– Các chính sách hỗ trợ cho trẻ để thực hiện công bằng trong giáo dục

+ Nhà trường miễn giảm học phí cho trẻ thuộc hộ cận nghèo, nghèo, chính sách trong năm học. Chi trả chế độ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo đúng quy định đảm bảo công bằng trong giáo dục .

VII.  NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

– Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

– Nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các đoàn thể trong nhà trường. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý.

– Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra giáo dục; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ của trường. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

– Đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; đánh giá GV theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

– Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

– Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính trong Nhà trường.

VIII. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC; PHỔ BIẾN KIẾN THỨC NUÔI DẠY TRẺ CHO CÁC BẬC CHA MẸ, CỘNG ĐỒNG VÀ TUYÊN TRUYỀN VỀ GIÁO DỤC MẦM NON

– Những nội dung chính đã làm:

+ Tổ chức xây dựng góc tuyên truyền tại các nhà trẻ, lớp mẫu giáo.

+ Trao đổi thường xuyên giữa giáo viên chủ nhiệm với phụ huynh.

+ Tuyên truyền qua các buổi họp phụ huynh.

+ Thông qua hệ thống loa truyền thanh của xã.

– Nhà trường đã tuyên truyền các nội dung như sau:

+ Cung cấp cho phụ huynh những yêu cầu cần đạt về thể lực của trẻ ở từng độ tuổi.

+ Nêu những bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, cách phòng chống bệnh.

+ Hướng dẫn phụ huynh nuôi con theo khoa học.

– Kết quả:

+ 100% phụ huynh đã được tuyên truyền bằng các hình thức khác nhau, có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của giáo dục Mầm non đối với sự phát triển của trẻ.  Từ đó, đã có sự phối hợp nhịp nhàng giữa gia đình và nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

+ Ban văn hoá thông tin của xã đã phối hợp với nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của xã.

+ Các ban ngành, đoàn thể đã hiểu được tầm quan trọng của giáo dục Mầm non đối với sự phát triển của trẻ.

IX. CÔNG TÁC QUẢN LÝ

–  Kết quả quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non đặc biệt về quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.

+ Nhà trường thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục Mầm non.

+ Nhà trường đánh giá tốt kết quả thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 07/5/2009 của BGDĐT.

–  Thực hiện đúng và đảm bảo kế hoạch nhiệm vụ năm học đề ra.

– Thực hiện tốt các thông tin báo cáo hai chiều: Đúng, đủ và hợp lý.

– Triển khai thu các loại quỹ theo văn bản và theo quy chế dân chủ.

– Đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và công tác hành chính trong nhà trường.

– Nhà trường đã thực hiện đảm bảo đúng, đầy đủ công tác thanh tra, kiểm tra giáo viên, nhân viên trong nhà trường

Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường: 26 cô

+ Trong năm học đã kiểm tra kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học: 05 giáo viên đạt 100%.

Trong đó: Xếp loại tốt: 4 cô đạt tỷ lệ: 80,0%; Xếp loại khá: 1 cô đạt tỷ lệ 20%

+ Kiểm tra hành chính, các chuyên đề khác: 21 CB, GV, NV đạt tỷ lệ 100%

Trong đó:   Xếp loại tốt 12 GV, NV đạt tỷ lệ 57,1%

                     Xếp loại khá 9 GV, NV  đạt tỷ lệ 42,9%

– Năm học 2016- 2017. Trường mầm non xã Nguyên Lý có 01 nhóm trẻ ngoài công lập đã được cấp phép hoạt động. Với tổng số trẻ là: 38 cháu.

C.  ĐÁNH GIÁ CHUNG

I. TÓM TẮT KẾT QUẢ NỔI BẬT SO VỚI CÙNG KỲ NĂM HỌC TRƯỚC

Năm học 2016-2017 nhà trường đã cơ bản hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Đã có nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch.

Năm học này nhà trường đã tách triệt để các lớp mẫu giáo theo đúng độ tuổi đảm bảo cho trẻ tiếp thu tốt kiến thức.

– Công tác phát triển số lượng đã được tăng cao ở các độ tuổi, nhất là ở độ tuổi mẫu giáo.

– Công tác nuôi dưỡng được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng và vệ sinh an toàn thực phẩm, không có tai nạn thương tích, dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra. Do đó tỉ lệ nuôi ăn bán trú đạt 100%

– Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học là 5,67 %.

– Sự quan tâm đầu tư kinh phí cho giáo dục Mầm non của chính quyền địa phương ngày càng được nâng lên.

– Cảnh quan môi trường sư phạm trong nhà trường đảm bảo tốt.

– Giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của cô và trẻ.

II. NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ

* Tình hình thực tế của địa phương còn khó khăn, kinh phí đầu tư cho trường mầm non còn hạn chế.

– Trình độ nhận thức của phụ huynh học sinh chưa cao và không đồng đều, phần nào đã ảnh hưởng đến việc huy động trẻ ra lớp và việc chăm sóc giáo dục các cháu.

– Các nhóm  nhà trẻ còn chưa tách theo độ tuổi.

– Một số phòng học còn chưa đảm bảo diện tích theo yêu cầu.

* Nguyên nhân

+ Phòng học của các cháu còn thiếu diện tích.

+ Nhận thức của một số phụ huynh học sinh còn chưa cao.

* Những giải pháp sẽ thực hiện trong năm học tiếp theo.

 + Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng thêm khu mới để đảm bảo phòng học cho các cháu.

+ Xây dựng thêm các phòng chức năng, nhà vệ sinh cho giáo viên tại các khu.

+ Thực hiện tốt công tác xã hội hóa tạo nguồn kinh phí mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi bổ sung cho việc thực hiện chương trình.

+ Làm tốt công tác XHHGD tạo nguồn kinh phí mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động của trẻ. Phát động giáo viên tích cực làm đồ dùng, đồ chơi bổ sung cho việc thực hiện chương trình

III. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

 Đề nghị với lãnh đạo cấp trên tiếp tục quan tâm hơn nữa tới bậc học Mầm non đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi cho nhà trường. Đưa các dự án đầu tư xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia trong những năm tới.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Trường mầm non xã Nguyên Lý.

 

                                                                          

Nơi nhận:                                                                                              HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD & ĐT (để báo cáo);

– Lưu: VT.                                           

 

                                                                                                                       Nguyễn Thị Liễu