KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ LỚP B4 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP (4 tuần, từ ngày 24/11 /2025 đến ngày 19/12 /2025)

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ LỚP B4

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ:  NGHỀ NGHIỆP

(4 tuần, từ ngày 24/11 /2025 đến ngày 19/12 /2025)

  1. Mục tiêu
  2. Phát triển thể chất

1.1.Phát triển vận động

* MT1: Trẻ thực hiện được đầy đủ, đúng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

– Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh của cô hoặc theo bản nhạc, bài hát, trò chơi, các động tác hô hấp, chân, lưng, bụng, lườn..

* MT4: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi đi khụy gối, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

– Trẻ biết đi thấp ,cúi khom người men theo sát tường

– Rèn cho trẻ nhanh nhẹn khéo léo

– Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh của cô

– PTVĐ: Đi thấp, cúi khom người men theo sát tường

+ TCVĐ :Lấy nước để dập tắt đám cháy

* MT5: Trẻ vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay – thực hiện “múa khéo”.

– Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay – thực hiện “múa khéo”.

– Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau.

– Xoè nắm bàn tay; co duỗi các ngón tay.

– Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây.

– Lật mở trang sách.

*MT8: Trẻ biết phối hợp tay mắt trong vận động.

– Trẻ biết ném bóng xa bằng một tay

– Rèn cho trẻ nhanh nhẹn khéo léo

– Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh của cô

– PTVĐ: Ném xa bằng một tay.

-TCVĐ : B¾t ch­íc t¹o d¸ng

*MT10: Trẻ thực hiện được trèo qua ghế dài 1,5m x 30 cm

– Trẻ biết trèo qua ghế dài 1,5m x 30 cm

– Rèn cho trẻ nhanh nhẹn khéo léo

– Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh của cô

– PTVĐ: Trèo qua ghế dài 150cm x 30cm

+TCVĐ: Ném bóng vào rổ

* MT11: Trẻ thực hiện các động tác bật – nhảy theo yêu cầu của bài tập

– Giúp trẻ phát triển sức mạnh chân, tăng khả năng linh hoạtphối hợp cơ thể khi thực hiện động tác bật xa.

– Trẻ có thể bật qua vật cản cao 15-17 cm một cách chính xác và an toàn.

– Trẻ thực hiện động tác bật chính xác và liên tục.

– PTVĐ: Bật qua vật cản cao 15-17 cm

+ TC VĐ: Khiêu vũ với bóng

* MT12: Trẻ biết phối hợp bò bằng bàn tay, bàn chân. Trẻ biết trườn theo hướng thẳng

– Trẻ biết bò men theo tường khi thực hành có báo cháy theo hiệu lệnh của cô

– Rèn cho trẻ nhanh nhẹn khéo léo

– Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh của cô

– PTVĐ: Bò men theo tường

+ TCVĐ :Lấy nước để dập tắt đám cháy

1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

* MT15: Trẻ nhận biết được các bữa ăn trong ngày

– Nhận biết được các bữa ăn trong ngày. Nói được tên món ăn hàng ngày, dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn: rau có thể luộc, nấu canh…; thịt luộc, xào…, gạo nấu cơm, nấu cháo.

* MT16: Bước đầu trẻ thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt khi được nhắc nhở

– Thực hiện được một số việc đơn giản tự phục vụ trong sinh hoạt hàng ngày khi được nhắc nhở như

+ Tự rửa tay băng xà phòng; Tự lau mặt, đánh răng; Tự thay quần, áo khi bị ướt bẩn.

+ Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi đổ thức ăn.

* MT18 : Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống

–  Có một số hành vi tốt trong ăn uống : Mời cô, mời bạn khi ăn ; ăn từ tốn, nhai kĩ. Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…không  uống nước lã.

*MT19: Trẻ có thói quen giữ gìn sức khỏe, lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người

– Tập luyện lột số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe : Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm khi trời lạnh, đi dép, giày hàng ngày, khi đi học…

– Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể,vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.

– Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.Ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết.

* MT23: Trẻ nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ.

– Biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: Cháy, có người rơi xuống nước, ngã, chảy máu.

Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại của người thân khi cần thiết…

– Trẻ nhận biết các con số được sử dụng trong một số trường hợp khẩn cấp: số điện thoại của lực lượng cứu thương (115), cứu hộ (114), công an (113)…

  1. Giáo dục phát triển nhận thức

* MT32:Trẻ kể được tên, công việc, công cụ, sản phẩm, ích lợi của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.

– Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của một số nghề phổ biến trong xã hội và của địa phương

– Tên, sản phẩm của nghề truyền thống của quê hương Nguyên Lý xã Nam Xang: Nghề Nông, Nghề mộc, nghề may, nghề tráng bánh đa nem.

– Trẻ biết so sánh, phân biệt một số điểm giống và khác nhau trong công việc, đồ dùng, dụng cụ hoặc trang phục của từng nghề…

– Quý trọng người lao động, quí trọng các sản phẩm, gữi gìn và tiết kiệm khi sử dụng…

* MT41: Trẻ nhận biết được sự giống và khác nhau giữa hai hình (tròn, tam giác, vuông, chữ nhật).

+ Phân biệt hình chữ nhật với hình tam giác.

– So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình vuông, hình tam gác, hình tròn, hình chữ nhật:

+ Phân biệt hình tròn- hình vuông, hình tròn- hình chữ nhật; hình tròn – hình tam giác.

+ Phân biệt hình vuông – hình chữ nhật, hình vuông – hình tam giác.

– Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

– LQVT: NhËn biÕt và gäi ®óng tªn h×nh ch÷ nhËt, h×nh tròn

* MT50: Trẻ nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương.

– Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động của một số nghề phổ biến, nghề truyền thống địa phương.

– Yêu quý người lao động, trân trọng sản phẩm của người lao động.

* MT51: Trẻ biết thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình

– Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên…

– Hát các bài hát về cây, con vật…

– Vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình…cây cối, con vật

  1. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

* MT59: Trẻ phát âm, nói rõ ràng để người nghe có thể hiểu được.

– Trẻ biết cách phát âm các tiếng có chứa các âm khó.

– Trẻ nói rõ các tiếng  để người nghe có thể hiểu

* MT61: Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao…

– Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao…về đồ dùng gia đình; đồ chơi trong trường mầm non; các con vật, cây cối…phù hợp với độ tuổi.

– Thơ: “Làm bác sĩ;  Chú giải phóng quân”.

* MT64: Trẻ biết lắng nghe, kể chuyện và đặt câu hỏi theo nội dung truyện.

– Trẻ lắng nghe kể chuyện và đặt câu hỏi teo nội dung các câu truyện phù hợp với độ tuổi.

– Truyện: “Sự tích quả dưa hấu ; Chim thợ may”

* MT65: Trẻ bắt chước được giọng nói, điệu bộ của các nhân vật trong truyện.

– Cho trẻ nghe và bắt chước giọng nói, điệu bộ của các nhân vật trong truyện đã được nghe.

– Truyện: “Sự tích quả dưa hấu ; Chim thợ may”

* MT67: Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.

– Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu hoàn cảnh giao tiếp.

– Trả lời câu hỏi của cô to, rõ ràng

* MT78: Trẻ có biểu tượng ban đầu về kí hiệu/ chữ cái/ chữ viết.

– Nhận dạng một số chữ cái: u,ư.

  1. Giáo dục phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

* MT82: Trẻ thể hiện sự tự tin, tự lực; bước đầu trẻ biết cố gắng hoàn thành công việc được giao.

– Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.

– Hoàn thành công việc được giao (Trực nhật, cất  đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ, tham gia các hoạt động lao động các hoạt động khác ở gia đình, trường, lớp…)

* MT85: Trẻ biết được các quyền của trẻ em

– Quyền được khai sinh và có quốc tịch Việt Nam

– Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

– Quyền sống chung với cha mẹ

– Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự

– Quyền được chăm sóc sức khoẻ

– Quyền được học tập

– Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch

– Quyền được phát triển năng khiếu

* MT87: Trẻ nhận biết được các hành vi về bạo lực học đường.

– Trẻ biết được những hành vi đánh đập, giật tóc, nói lời xúc phạm… là bạo lực học đường để phòng tránh

– Có phản ứng để giữ an toàn: Khi thấy có nguy cơ bị bạo lực phải tìm cách tránh khỏi nơi nguy hiểm; Kể cho người lớn mà trẻ tin cậy về việc bị bạo lực

* MT90: Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi và chào hỏi lễ phép

– Sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép; biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

  1. Giáo dục phát triển thẩm mĩ

*MT97: Trẻ biết tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ.

– Trẻ có kỹ năng chọn màu, tô màu theo ý thích và theo hướng dẫn; tô màu kín không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ.

– Tạo hình: Tô màu chú cảnh sát giao thông

* MT98: Trẻ có kĩ năng vẽ, nặn.

– Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn  để tạo ra các sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét;

+Vẽ  phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

+ Vẽ phối hợp các hình học cơ bản (hình tròn, vuông, ovan, hình chữ nhật) để tạo ra sản phẩm vẽ có một hay hai bộ phận: Quả bóng, con cá, tàu hỏa…

+ Sử dụng các màu có sắc thái đậm, nhạt để vẽ và tô màu bức tranh một cách hài hòa

+ Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành các sản phẩm có nhiều chi tiết.

– Tạo hình: Nặn các loại bánh

* MT99: Trẻ có kỹ năng cắt, xé, dán

– Xé, cắt theo đường thẳng, cong…và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.

– Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm tạo hình có kiểu dáng, màu sắc khác nhau

– Tạo hình:Cắt dán sản phẩm một số nghề

* MT101: Trẻ biết nhận xét và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn.

– Trẻ biết nhận xét sản phẩm của mình, của bạn về màu sắc, hình dáng, đường nét, bố cục

– Trẻ biết giữ gìn sản phẩm

* MT102: Trẻ hát đúng giai điệu bài hát trẻ em.

– Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát trẻ em qua giọng hát, nét mặt,  điệu bộ

– H¸t c¸c bµi h¸t :

+ Em muốn làm cảnh sát

+ Lớn lên cháu lái máy cày

+ Bác đưa thư vui tính

+ Cháu thương chú bộ đội

* MT103: Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).

– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp các các bài hát, bản nhạc.

– Vỗ tay sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách nhịp, tiết tấu chậm.Khuyến khích trẻ tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích

– VËn ®éng c¸c bµi h¸t :

+ Em muốn làm cảnh sát

+ Lớn lên cháu lái máy cày

+ Bác đưa thư vui tính

+ Cháu thương chú bộ đội

* MT106: Trẻ nói lên được ý tưởng tạo hình của mình. Nhận xét, yêu thích các sản phẩm tạo hình.

– Trẻ nói lên ý tưởng tạo hình của mình và đặt tên cho sản phẩm của mình.

– Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc,

các sản phẩm tạo hình. Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét.dáng…)

– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

  1. Yêu cầu, chuẩn bị
  2. Yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ)

* Kiến thức

– Trẻ hiểu đặc điểm, công việc và tác dụng của nghề y, nghề dạy học, nghề nông, nghề xây dựng đối với người dân. Dụng cụ của một số nghề phổ biến trong xã hội.

– Trẻ biết một số nghề truyền thống của địa phương như bánh đa nem, nghề mộc, nghề may…

– TrÎ biÕt tªn, c«ng viÖc hµng ngµy cña mét sè nghÒ dịch vụ như ăn uống, bán hàng, cắt tóc, hướng dẫn viên du lịch …

– Trẻ biết và hiểu ý nghĩa ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12.

– Biết đặc điểm công việc của chú bộ đội, trang phục.

– Biết tên bài hát, tên tác giả của bài “Cái mũi”, thuộc lời, thuộc giai điệu hiểu nội dung và hát được bài“ Em muốn làm cảnh sát; Lớn lên cháu lái máy cày;Bác đưa thư vui tính; Cháu thương chú bộ đội ” Biết tên bài hát, tên tác giả và lắng nghe cô hát bài “Ước mơ xanh ; Xe chỉ luồn kim; Lớn lên em sẽ làm gì ;Màu áo chú bộ đội”. Biết tên trò chơi và cách chơi của trò chơi âm nhạc

– Trẻ được làm quen với một số câu truyện, bài thơ, trò chơi trong chủ đề:

+ Nhớ được tên , hiểu được nội dung bài thơ, câu truyện trong chủ đề nghề nghiệp

– Trẻ biết cách chơi và tham gia một số trò chơi tích cực

– Trẻ biết cách thực hiện các bài tập phát triển vận động. Trẻ biết thực hiện bài tập “ Bật qua vật cản cao 15- 17cm;  Ném xa bằng 1 tay;  Bò men theo tường; Trèo qua ghế thể dục”

– Trẻ biết vẽ và tô màu về chủ đề nghề nghiệp.

– Trẻ biết chọn sản phẩm nghề mình thích cắt và dán vào vở.

– TrÎ nhËn biÕt gäi ®óng tªn h×nh chữ nhật, hình tròn.

– Trẻ biết sử dụng những kĩ năng đã học để nặn được những chiếc bánh theo ý thích của mình.

* Kỹ năng

– Trẻ có kỹ năng trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc, quan sát, nhận xét, phân biệt.

– Trẻ có  kỹ năng hát múa, biểu diễn các bài hát

– Trẻ thể hiện sự sáng tạo của mình qua hoạt động vẽ, tô màu.

– Phối hợp khéo léo tay và mắt trong vận động“ Bật qua vật cản cao 15- 17cm;  Ném xa bằng 1 tay;  Bò men theo tường; Trèo qua ghế thể dục”

– Trẻ có kỹ năng trả lời câu hỏi.

– TrÎ cã kü n¨ng gäi ®óng tªn h×nh chữ nhật, hình tròn.

– Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay, kỹ năng cắt dán.

– Trẻ có kỹ năng vận động, múa hát

* Thái độ

– Trẻ biết ăn uống đầy đủ chất để cơ thẻ khỏe mạnh, biết hợp tác với các bạn trong mọi hoạt động

– Trẻ chơi đoàn kết , gìn giữ đồ dùng đồ chơi và cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định

– Trẻ biết yêu quý và kính trọng các nghề trong xã hội, biết ơn, quý mến người lao động.

  1. Chuẩn bị
  2. Trang trí, tạo môi trường lớp học

* Bảng chủ đề

–  Tiêu đề: “Nghề nghiệp”.

– Trang trí theo các tuần trong chủ đề ,

– Góc bên: Hình ảnh (Một số nghề phổ biến quen thuộc; Nghề truyền thống của địa phương; Nghề dịch vụ; Ngày thành lập QĐND Việt Nam)

– Trưng bày sản phẩm của trẻ:  Tô màu chú cảnh sát giao thông; Cắt dán sản phẩm một số nghề; Nặn các loại bánh

* Các góc trong lớp

Góc tạo hình: Chuẩn bị, bút màu , tranh dán , bìa cứng, hồ dán, chuẩn bị bông, ống mút , bìa, giấy màu,hoa cau., đất nặn , bảng , khăn lau, giấy A4 …

– Góc học tập: Lô tô về chủ đề nghề nghiệp , các sách về chủ đề nghề nghiệp ,bộ làm quen với toán…

– Góc đóng vai: Tủ bán hàng, bộ bàn ghế nhỏ, hoa , các đồ dùng ,dụng cụ sử dụng trong các nghề …

* Tường lớp

– Treo bức tranh hoa dán,màu nước, tăm bông …để  chúc mừng kỷ niệm ngày thành lâp quân đội nhân dân Việt Nam, bóng bay các màu

– Tường dán tranh về một số nghề phổ biến quen thuộc; nghề truyền thống của địa phương; nghề dịch vụ; ngày thành lập QĐND Việt Nam …

  1. Đồ dùng của cô

– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dung phục vụ cho chủ đề

– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “Nghề nghiệp”.

– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4

  1. Tài liệu, học liệu của trẻ

– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lô tô chủ đề “Nghề nghiệp ”. Vòng, gậy thể dục

– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.

– Đồ dùng đồ chơi ở các góc

– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.

– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi phân vai như bác sĩ, đầu bếp, các loại sản phẩm của một số nghề như hoa ,quả, bánh ,kẹo,bánh đa nem…

III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Hoạt động Tuần 1

(Từ 24/11- 28/11)

Tuần 2

(Từ 01/12- 05/12)

Tuần 3

( Từ 08/12-  12/12)

Tuần 4

( Từ 15/12-  19/12)

Lưu ý
Chủ đề Một số nghề phổ biến quen thuộc Nghề truyền thống của địa phương  Nghề dịch vụ Ngày thành lập QĐND Việt Nam  
Đón trẻ

Trò chuyện

 

– Cô đón trẻ: quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống, thể hiện hành vi thói quen văn minh lịch sự khi giao tiếp với người khác.

Trò chuyện với trẻ về một số nghề phổ biến quen thuộc; nghề truyền thống của địa  phương; nghề dịch vụ; ngày thành lập QĐND Việt Nam …

– Cho trẻ xem các hình ảnh về một số nghề phổ biến quen thuộc; nghề truyền thống của địa  phương; nghề dịch vụ; ngày thành lập QĐND Việt Nam …

– Nhắc trẻ một số quy định ngồi trên xe an toàn khi được bố mẹ chở đi học, tuân thủ luật giao thông đội mũ bảo hiểm cài quai đúng cách.

 

TD sáng – Hô hấp: Hít vào, thở ra

+ Tay vai:  Hai tay đưa ngang gập khuỷu tay, hai tay thay nhau quay dọc thân

+ Bụng:  Đứng nghiêng người sang hai bên, đứng đan tay sau lưng- gập người về trước

+ Chân:  Bước khuỵu một chân về phía trước, chân sau thẳng; bước khuỵu chân trái sang bên trái, chân phải thẳng.

+ Bật: Bật tiến về phía trước, bật khép tách chân

-Tập kết hợp  vận động theo nhạc bài: “ Em muốn làm cảnh sát; Lớn lên cháu lái máy cày;Bác đưa thư vui tính; Cháu thương chú bộ đội ”.

– Rèn kỹ năng lấy và cất dụng cụ tập thể dục, kỹ năng xếp hàng ra sân tập thể dục sáng

Hoạt động học Thứ 2 *Khám phá xã hội:

– Trò chuyện  một số nghề phổ biến quen thuộc

*Khám phá xã hội:

– Trß chuyÖn vÒ  nghÒ truyền thống của địa phương.

 *Khám phá xã hội .

–  Trß chuyÖn vÒ  nghề dịch vụ.

 

*Thơ

– Chú giải phóng quân

 

3 * Phát triển vận động:

– Bật qua vật cản cao 15-17 cm

+ TC VĐ: Khiêu vũ với bóng

 

*Phát triển vận động:

– Trèo qua ghế dài 150cm x 30cm

+TCVĐ: Ném bóng vào rổ

 

* Phát triển vận động:

–  Ném xa bằng một tay.

-TCVĐ : B¾t ch­íc t¹o d¸ng

* Phát triển vận động:

– Bò men theo tường

+ TCVĐ :Lấy nước để dập tắt đám cháy

 

4 * Âm nhạc:

– Dạy hát và vận động bài hát “Em muốn làm cảnh sát”

+ Nghe hát: Ước mơ xanh

+ Trò chơi: Những nốt nhạc xinh

* ¢m nh¹c:

– Hát: Lớn lên cháu lái máy cày

+ Nghe hát: Xe chỉ luồn kim

+ Trò chơi: Hóa đá

 

* ¢m nh¹c:

–  D¹y h¸t và vËn ®éng  “Bác đưa thư vui tính’’

+ Nghe h¸t: “Lớn lên em sẽ làm gì’’

+ Trò chơi: Ai đoán giỏi

* ¢m nh¹c:

– Hát: Cháu thương chú bộ đội

+ Nghe hát: Màu áo chú bộ đội

+Trò chơi: xúc xắc vui nhộn

5 * Tạo hình

– Tô màu chú cảnh sát giao thông

 

* Tạo hình

– Đề tài: Cắt dán sản phẩm một số nghề

 

* Truyện

– Chim thợ may

 

* Tạo hình

– Nặn các loại bánh

6 * Thơ

– Làm bác sĩ

* Truyện

– Sự tích quả dưa hấu

 

* Làm quen vi To¸n

– NhËn biÕt và gäi ®óng tªn h×nh ch÷ nhËt, h×nh tròn

 

* Kh¸m ph¸ x· héi

–  Trß chuyÖn vÒ ngày thành lập Qu©n đội nh©n d©n Việt Nam 22/12.

Hoạt động ngoài trời Thứ 2 *  HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:

+ Chuyền nước

+ Dung dăng dung dẻ

– Chơi tự chọn

 

* HĐCCĐ

– Quan sát: Đồ dùng của bác nông dân

– Trò chơi vận động: Dềnh dềnh dàng dàng

– Chơi tự chọn

 

*HĐCCĐ

– Cho trẻ quan sát về đồ dùng dụng cụ của một số  nghề  dịch vụ.

– Trß ch¬i vËn ®éng: C¸o ¬i ngñ µ.

– Ch¬i tù chän

* HĐCCĐ   

– Dạo chơi ngoài trời, hít thở không khí trong lành.

– TCVĐ: Tung bóng lên cao

– Chơi tự chọn

 

3 *  HĐCCĐ

– Quan sát một  số đồ dùng ,dụng cụ của nghề xây dựng

– Trò chơi vận động: Cáo và thỏ

– Chơi tự chọn

*HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:

+ Nhảy tiếp sức

+ Ném vòng cổ chai

– Chơi tự chọn

* HĐCCĐ

– Trß ch¬i vËn ®éng: Cắp cua bỏ giỏ; Lén cÇu vång

–  Ch¬i tù chän

 

 

* HĐCCĐ 

– Trò chơi vận động:

+ Nhảy tiếp sức

+ Ném vòng cổ chai

– Chơi tự chọn

4 *  HĐCCĐ

– Làm thí nghiệm: Hạt gạo nhảy múa

– Trò chơi vận động: Nhảy tiếp sức

– Chơi tự chọn

* CCĐ

– Trò chơi vận động:  Trời nắng trời mưa; Nhảy lò cò

– Chơi tự chọn

* HĐCCĐ

– Trß ch¬i vËn ®éng: Vũ điệu hóa đá; Gieo hạt

–  Ch¬i  tù chän:

 

* CCĐ

– Trò chơi vận động: Cáo và thỏ; Truyền tin

– Chơi tự chọn

 

5 *  HĐCCĐ

– Quan sát mô hình chú công an giao thông.

– Trò chơi vận động: Vũ điệu hóa đá

– Chơi tự chọn

* HĐCCĐ

– Dạo chơi ngoài trời: Chăm sóc vườn cây cổ tích

– Trò chơi vận động: Cướp cờ

– Chơi tự chọn

 

*HĐCCĐ

– Trß ch¬i vËn ®éng: Bóng tròn to; Đếm tiếp

– Ch¬i tù chän

* HĐCCĐ

– Trò chơi vận động:  XØa c¸ mÌ, Chó sói xấu tính

– Chơi tự chọn

 

6 * HĐCCĐ

– Trò chơi vận động: Cùng giúp chú công nhân; Chi chi chánh chành

– Chơi tự chọn

 

* CCĐ

– Trò chơi vận động:  Mèo đuổi chuột; Kéo co

– Chơi tự chọn

 

* HĐCCĐ

– Trß ch¬i vËn ®éng: Tung bãng vµo ræ; Bánh xe quay

– Ch¬i tù chän

* CCĐ

– Quan sát, trò chuyện ,  Bộ quần áo của chú bộ đội.

– Trò chơi vận động: Bộ đội hành quân

– Chơi tự chọn

Hoạt động góc 1. Góc phân vai:

T1: Bác sĩ

T2:  Đầu bếp

T3: Bán một số dụng cụ , sản phẩm của nghề dịch vụ

T4: Bán một số bộ đồ quần áo ,trang phục ,đồ dùng trong nghành quân đội

* Bác sĩ

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết phân vai và nhập vai bác sĩ và bệnh nhân, người nhà bệnh nhân

– Trẻ biết sử dụng các đồ nghề bác sĩ ở phòng khám nha khoa

– Trẻ biết giao tiếp lễ phép

– Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ.

– Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

– Bộ đồ nghề bác sĩ

– Bàn khám bệnh , kệ để đồ nghề bác sĩ , dụng cụ khám ,đơn thuốc…

– Đồng phục cho bác sĩ, bệnh nhân.

c) Cách chơi

– Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: 1 bạn làm bác sĩ, 1 bạn làm bệnh nhân, 1 bạn đóng người nhà bệnh nhân

– Bác sĩ  bày đồ nghề lên bàn khám bệnh, giới thiệu đồ nghề.

– Bệnh nhân đến khám ,khám xong bác sĩ trao đổi với  bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đi cùng và kê đơn thuốc cho bệnh nhân.

– Khi kết thúc, cả nhóm cùng thu dọn và sắp xếp lại đồ chơi.

– Bệnh nhân cảm ơn bác sĩ

* Đầu bếp

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết phân vai và nhập vai người đầu bếp, nhân viên phục vụ nấu ăn .

– Trẻ biết sử dụng các đồ nghề ở bếp nấu

– Trẻ biết giao tiếp lễ phép

– Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ.

– Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

– Bộ đồ nghề đầu bếp

– Bàn nấu nướng  , kệ kê đồ bếp , một số món ăn…

– Đồng phục cho đầu bếp, và nhân viên .

c) Cách chơi

– Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: 1 bạn làm đầu bếp, 1 bạn làm nhân viên phục vụ nấu ăn.

– Đầu bếp bày đồ nghề lên bàn nấu ăn, giới thiệu đồ nghề, nhân viên phục vụ trưng bày một số sản phẩm để nấu ăn

– Khi kết thúc, cả nhóm cùng thu dọn và sắp xếp lại đồ chơi.

* Bán một số dụng cụ , sản phẩm của nghề dịch vụ; Bán một số bộ đồ quần áo ,trang phục ,đồ dùng trong nghành quân đội

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết phân vai và nhập vai trong hoạt động mua bán ở các quầy hàng.

– Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu, đồ chơi phong phú (rau, củ, quả, kéo , xịt tóc, các mỹ phẩm làm đẹp,  hàng hóa, bộ đồ quần áo, trang phục bộ đội,  tiền giả, giỏ hàng…).,

– Trẻ biết giao tiếp lễ phép: người mua chào hỏi, lựa chọn hàng, trả tiền; người bán biết giới thiệu sản phẩm, tính tiền, cảm ơn khách.

– Trẻ biết đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cùng nhau phối hợp để cuộc chơi vui vẻ.

– Biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

– Hàng hóa như rau, củ, quả…,các đồ dùng dụng cụ nghề dịch vụ cắt tóc, làm đẹp như  kéo , xịt tóc, các mỹ phẩm làm đẹp , bộ đồ quần áo, trang phục bộ đội

-Tiền giả, giỏ xách, bàn thu ngân, kệ hàng.

-Đồng phục cho người bán (tạp dề nhỏ, mũ).

c) Cách chơi

– Cho trẻ thỏa thuận nhận vai: 2–3 bạn làm người bán hàng, 1 bạn làm thu ngân, các bạn còn lại là khách mua hàng.

– Người bán bày hàng lên kệ, giới thiệu sản phẩm.

– Người mua đến lựa chọn hàng hóa, hỏi giá, trả tiền cho thu ngân.

– Khi kết thúc, cả nhóm cùng thu dọn và sắp xếp lại đồ chơi.

– Người bán gói hàng, chào – cảm ơn khách.

 
2. Góc xây dựng

T1: Xây dựng bệnh viện

T2: Xây dựng vườn cây ăn quả

T3: Xây khu vui chơi ,giải trí.

T4: Xây dựng doanh trại bộ đội

(a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết sử dụng các nguyên liệu khác nhau 1 cách phong phú để xây dựng hoàn thiện công trình:  Bệnh viện, vườn cây ăn quả, khu vui chơi giải trí,doanh trại bộ đội.

– Trẻ biết cùng nhau phân chia công việc đặt tên theo công việc: ai là chú lái xe vận chuyển vật liệu, ai là kiến trúc sư, ai là thợ xây.

– Trẻ biết bố cục cho công trình hài hòa.

– Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi.

– Thu dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định.

b) Chuẩn bị

– Vật liệu xây dựng: gạch, các loại cây cỏ, cây ăn quả, hoa, Hàng rào, các đồ dùng phục vụ trong bệnh viện, khu vui chơi,giải trí và trong doanh trại bộ đội.

c) Cách chơi

Cho trẻ nhận vai chơi: 2 chú lái xe chở vật liệu xây dựng 1 bạn làm kiến trúc sư, các bạn khác là chú công nhân xây dựng công trình.

3. Góc học tập

T1:  Cho trẻ thực hiện sách “Bé tìm hiểu về an toàn giao thông”; “ Bé với 5 điều Bác Hồ dạy”

T2:  Chơi lô tô về một số nghề ; Thực hiện sách giúp bé KPMTXQ

T3: Chơi lô tô về chữ cái và số; Thực hiện sách giáo dục TCKNXH

T4: Chơi lô tô về một số nghề; Thực hiện sách phòng tránh xâm hại và bạo hành

* Thực hiện sách :Bé tìm hiểu về an toàn giao thông; Bé với 5 điều Bác Hồ dạy; Bé KPMTXQ; Phòng tránh xâm hại và bạo hành; Giáo dục TCKNXH

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô.

+ Biết kể tên các phương tiện giao thông

+ Biết tô màu và khám phá môi trường xung quanh

+ Biết được cách phòng tránh xâm hại và bạo hành

+ Biết đội mũ bảo hiểm ,chấp hành quy định khi tham gia giao thông

– Trẻ biết hợp tác, quan sát, lắng nghe trả lời các câu hỏi của cô .

b) Chuẩn bị

Sách : Bé tìm hiểu về an toàn giao thông; Bé với 5 điều Bác Hồ dạy; Bé KPMTXQ; Phòng tránh xâm hại và bạo hành; Giáo dục TCKNXH

– Bút chì, bút màu …

c) Cách chơi

– Cô cho trẻ thực hiện theo hướng dẫn trong sách ,kết hợp hình ảnh minh họa

* Chơi lô tô về một số nghề

a Mục đích, yêu cầu

– Trẻ nhận biết và gọi đúng tên các nghề

– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định.

– Trẻ biết chơi theo nhóm, biết chờ đến lượt.

– Rèn kỹ năng nói rõ ràng, mạch lạc khi gọi tên hình ảnh.

b) Chuẩn bị

– Thẻ lô tô về một số nghề

– Bảng lô tô cho trẻ.

c) Cách chơi

– bảng, lô tô.

– Cô/cái “người quản trò” rút thẻ và gọi tên hình ảnh.

– Trẻ có hình ảnh giống thì đặt thẻ lô tô lên bảng của mình.

– Ai phủ kín bảng trước là người thắng cuộc.

*  Chơi lô tô về chữ cái và số .

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ nhận biết, gọi đúng tên và phân biệt các chữ số và chữ cái

– Rèn kỹ năng quan sát, so sánh đặc điểm các chữ số và chữ cái.

– Trẻ biết chia sẻ, chờ đến lượt, chơi đoàn kết.

b) Chuẩn bị

– Thẻ lô tô chữ số và chữ cái .

– Bảng lô tô.

c) Cách chơi

– Cô phổ biến luật chơi giống trò lô tô ở trên.

– Người quản trò rút thẻ, gọi tên ,trẻ tìm thẻ phù hợp để đặt lên bảng.

– Trẻ nào phủ kín bảng trước thì thắng.

– Sau khi chơi, cô cùng trẻ nhắc lại tên và đặc điểm các chữ cái và chữ số.

 
  4. Góc thư viện

– T1, T2: Xem tranh trang phục, dụng cụ một số nghề

– T3: Xem tranh ảnh về một số nghề dịch vụ

– T4 : Xem tranh ảnh về nghề bồ đội

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết cách cầm sách, báo , tranh ảnh đúng chiều, lật dở sách không làm nhàu rách …, biết nói về nội dung tranh ,sách vừa xem.

– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ .

– Trẻ biết chia sẻ, chơi đoàn kết.

b) Chuẩn bị

– Các loại sách báo, tranh ảnh về chủ đề nghề ngiệp.

c) Cách chơi

– Cô cho trẻ tự chọn sách, báo lật dở từng trang, xem ghi nhớ nội dung rồi kể lại nội dung cho các bạn nghe.

– Kết thúc, trẻ xếp lại sách gọn gàng.

5. Góc nghệ thuật

-T1,T2 ,T3,T4: Âm nhạc “Hát các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp”

– T1:  Tạo hình “Nặn dụng cụ nghề nông”

– T2: Tạo hình  “Nặn sản phẩm nghề bánh đa nem”

– T3: Tạo hình “Tô màu một số dụng cụ nghề thẩm mỹ viện “

T4: Tạo hình “Tô màu  và vẽ dụng cụ nghề y”

* Âm nhạc “Hát các bài hát trong chủ đề nghề nghiệp”

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ hát thuộc lời, múa minh họa theo nhạc một số bài hát về chủ đề nghề nghiệp.

– Trẻ thể hiện cảm xúc vui tươi khi ca hát, múa.

– Rèn sự tự tin, kỹ năng biểu diễn trước nhóm bạn.

– Trẻ biết lắng nghe, chờ lượt, động viên bạn.

b) Chuẩn bị

– Nhạc các bài hát về chủ đề nghề nghiệp  (Ví dụ:   Em muốn làm cảnh sát; Lớn lên cháu lái máy cày;Bác đưa thư vui tính; Cháu thương chú bộ đội )

– Một số đạo cụ: hoa cầm tay, khăn voan, mũ, váy múa.

c) Cách chơi

– Cô bật nhạc cho trẻ nghe và gợi ý trẻ hát theo.

– Trẻ chia nhóm nhỏ để hát, múa minh họa cho bài hát.

– Nhóm khác cổ vũ, vỗ tay.

– Cô cùng trẻ nhận xét: Bạn nào hát hay, múa đẹp, mạnh dạn.

* Tạo hình : Nặn dụng cụ nghề nông; Nặn sản phẩm nghề bánh đa nem;Tô màu một số dụng cụ nghề thẩm mỹ viện ;Tô màu  và vẽ dụng cụ nghề y

a) Mục đích, yêu cầu

–  Trẻ biết cách nặn dụng cụ nghề nông và  sản phẩm nghề bánh đa nem, tô màu một số dụng cụ nghề thẩm mỹ viện và tô màu, vẽ dụng cụ nghề y

– Trẻ biết phối hợp màu sắc hài hòa, sáng tạo.

– Trẻ phát triển kỹ năng vận động tinh (cầm bút, điều khiển tay).

– Giáo dục trẻ yêu quý những nghề lao động , và biết ơn những người lao động trong các nghề .

b) Chuẩn bị

– Tranh vẽ đen trắng về các dụng cụ nghề thẩm mỹ viện và nghề y.

– Bút sáp màu, bút chì màu, đất nặn ,keo nước , giấy màu, bìa mỏng

– Bàn ghế, giấy lót, khăn lau tay .

c) Cách chơi

– Cô cho trẻ chọn tranh theo sở thích.

– Trẻ dùng màu để tô tranh,  trẻ lựa chọn  đất nặn để nặn các dụng cụ nghề nông và bánh đa nem

– Khi tô màu, vẽ,  nặn xong, trẻ trưng bày sản phẩm ở góc trưng bày tranh.

– Cô gợi ý trẻ giới thiệu sản phẩm của mình.

6 Góc thiên nhiên

– T1,T2: Chăm sóc cây xanh .

– T3,T4:  Chơi với cát và nước .

*Chăm sóc cây xanh

a) Mục đích, yêu cầu

– Trẻ biết quan sát, nhận ra sự thay đổi của cây khi được chăm sóc.

– Trẻ biết tưới nước, lau lá, bắt sâu cho cây cảnh.

– Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên, biết quý trọng, bảo vệ cây xanh.

– Rèn kỹ năng lao động tự phục vụ, tính kiên nhẫn, tỉ mỉ.

b) Chuẩn bị

– Một số chậu cây cảnh trong lớp và ngoài sân trường.

– Bình tưới nhỏ, khăn lau lá, chậu nước sạch.

– Găng tay nhỏ cho trẻ.

c) Cách chơi

– Cô hướng dẫn trẻ quan sát cây cảnh.

– Trẻ chia nhóm nhỏ để tưới nước, lau lá, nhặt lá khô.

– Trẻ cùng nhau trò chuyện về cây (cây có xanh hơn không? lá có bóng không?).

– Cuối hoạt động, trẻ cất dụng cụ đúng nơi quy định.

* Chơi với cát và nước

a) Mục đích, yêu cầu

Trẻ biết một số tính chất đơn giản của cát (khô, ướt, mịn, rời rạc) và nước (trong suốt, chảy được, thấm vào cát…).

– Hiểu cát và nước có thể dùng để xây, nặn, đổ, rót.

– Rèn luyện kỹ năng xúc, đổ, rót, xây dựng bằng cát và nước.

– Phát triển sự khéo léo của đôi tay, khả năng phối hợp tay – mắt.

– Biết hợp tác với bạn khi cùng chơi.

Trẻ hứng thú, tích cực tham gia

– Biết giữ gìn vệ sinh, không té nước, không ném cát vào bạn.

b) Chuẩn bị

– Khu vực chơi ngoài trời hoặc góc chơi riêng trong lớp.

– Chậu/khay cát sạch, chậu nước.

– Đồ dùng: xô, chậu, ca, phễu, cốc nhựa, xẻng, khuôn đúc cát.

– Khăn lau tay, nước rửa tay.

c) Cách chơi

– Trẻ tự do trải nghiệm: xúc cát khô, đổ cát ướt, nặn hình, xây nhà, đào ao, đắp đường…

– Trẻ có thể dùng nước để làm cát dính hơn rồi tạo công trình.

– Cô quan sát, gợi ý: “Con thử đổ nước vào xem cát thế nào?”, “Các con cùng nhau xây lâu đài

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng.

– Luyện cho trẻ có nề nếp khi ăn, khi ngủ

Hoạt động chiều Thứ 2 – Cho trẻ thực hiện vở chữ cái:u

– Chơi ở các góc

– Cho trẻ chơi góc: PV, XD, NT

– Chơi các trò chơi dân gian.

 

– Thực hiện vở: Phòng tránh xâm hại và bạo hành.

– Trò chơi dân gian: Dung dăng dung dẻ.

 

– Kĩ năng sống: Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm, nơi không an toàn.

– Chơi các trò chơi dân gian

 

3 -Thực hiện sách tạo hình: Cắt ,dán cầu thang cho chú công nhân.

– Giải câu đố trong chủ đề

 

– Dạy trẻ kỹ năng không cho người khác nhìn ,chạm    vào vùng riêng tư của mình.

– Chơi trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng

– Cho trẻ thực hiện vở: GDTCKNXH

– Chơi,tù chän ë c¸c gãc.

– Dạy trẻ kỹ năng không cho người khác nhìn ,chạm    vào vùng riêng tư của mình.

– Chơi trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng

4 – Dạy trẻ kỹ năng nhận biết dấu hiệu của bạo lực học đường.

– Chơi các trò chơi dân gian

 

– Cho trẻ thực hiện vở chữ cái

– Hát các bài hát trong chủ đề

– Vẽ theo ý thích

– Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.

– Hát các bài hát trong chủ đề

– Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây

5 – Nặn theo ý thích

– Chơi các trò chơi dân gian

 

– KNS: Lịch sự khi đến nhà người khác

– Chơi theo ý thích ở các góc

 

– Đố trẻ những câu đố về các phương tiện giao thông.

– Chơi,tù chän ë c¸c gãc.

– KNS: Lịch sự khi đến nhà người khác

– Chơi theo ý thích ở các góc

 

6 Thứ 6 hàng tuần:  Lao động vệ sinh lớp học ;Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan